Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Give the correct form of the verb in the brackets in each of the following

Give the correct form of the verb in the brackets in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Yesterday, I ______ (visit) my grandparents.

Đáp án đúng là: visited

Câu hỏi:983515
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu “Yesterday” (hôm qua) → một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ → thì quá khứ đơn.

Giải chi tiết

Câu khẳng định ở thì quá khứ đơn: S + V2/ed.

Động từ visit là động từ có quy tắc → visited.

Câu hoàn chỉnh: Yesterday, I visited my grandparents.

(Hôm qua, tôi đã đến thăm ông bà của mình.)

Đáp án cần điền là: visited

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

She ______ (buy) a new laptop last week.

Đáp án đúng là: bought

Câu hỏi:983516
Phương pháp giải

“last week” (tuần trước) → thời điểm đã kết thúc trong quá khứ → quá khứ đơn.

Giải chi tiết

Cấu trúc khẳng định: S + V2/ed.

buy là động từ bất quy tắc: buy → bought.

Câu hoàn chỉnh: She bought a new laptop last week.

(Cô ấy đã mua một chiếc máy tính xách tay mới vào tuần trước.)

Đáp án cần điền là: bought

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

When I was a child, I ______ (play) football with my friends every afternoon.

Đáp án đúng là: played

Câu hỏi:983517
Phương pháp giải

“When I was a child” chỉ một giai đoạn trong quá khứ; every afternoon diễn tả thói quen trong quá khứ → quá khứ đơn.

Giải chi tiết

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed.

play → played.

Câu hoàn chỉnh: When I was a child, I played football with my friends every afternoon.

(Khi còn nhỏ, tôi đã chơi bóng đá với bạn bè mỗi buổi chiều.)

Đáp án cần điền là: played

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Tom ______ (not attend) yesterday’s meeting because he was ill.

Đáp án đúng là: did not attend

Câu hỏi:983518
Phương pháp giải

Trong câu có “yesterday’s meeting” -> thì quá khứ đơn.

Giải chi tiết

Câu phủ định ở thì quá khứ đơn: S + did not + V nguyên mẫu.

Câu hoàn chỉnh: Tom did not attend yesterday’s meeting because he was ill.

(Tom đã không tham dự cuộc họp ngày hôm qua vì anh ấy bị ốm.)

Đáp án cần điền là: did not attend

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

______ (you/remember) what the teacher said in class?

Đáp án đúng là: Did you remember

Câu hỏi:983519
Phương pháp giải

Cụm “what the teacher said in class” đề cập đến lời giáo viên đã nói trong một tình huống đã xảy ra → dùng thì quá khứ đơn.

Giải chi tiết

Câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn: Did + S + V nguyên mẫu...?

Câu hoàn chỉnh: Did you remember what the teacher said in class?

(Bạn có nhớ những gì giáo viên đã nói trong lớp không?)

Đáp án cần điền là: Did you remember

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

At 8 p.m. yesterday, I ______ (study) for my English test.

Đáp án đúng là: was studying

Câu hỏi:983520
Phương pháp giải

“At 8 p.m. yesterday” → một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ → quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

Cấu trúc khẳng định: S + was/were + V-ing.

Chủ ngữ I → was + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: At 8 p.m. yesterday, I was studying for my English test.

(Vào lúc 8 giờ tối hôm qua, tôi đang học cho bài kiểm tra tiếng Anh.)

Đáp án cần điền là: was studying

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

At this time last week, they ______ (travel) to Da Nang.

Đáp án đúng là: were travelling

Câu hỏi:983521
Phương pháp giải

“At this time last week” (vào giờ này tuần trước) → hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ → quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

Cấu trúc: They + were + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: At this time last week, they were travelling to Da Nang.

(Vào giờ này tuần trước, họ đang đi đến Đà Nẵng.)

Đáp án cần điền là: were travelling

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

At 10 o'clock last night, my mother ______ (cook) dinner.

Đáp án đúng là: was cooking

Câu hỏi:983522
Phương pháp giải

“At 10 o'clock last night” → hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Giải chi tiết

Cấu trúc với chủ ngữ My mother số ít → was + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: At 10 o'clock last night, my mother was cooking dinner.

(Vào lúc 10 giờ tối qua, mẹ tôi đang nấu bữa tối.)

Đáp án cần điền là: was cooking

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

When I called Anna, she ______ (not/use) her phone. She was studying for an important exam.

Đáp án đúng là: was not using

Câu hỏi:983523
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh khi tôi gọi cho Anna, cô ấy đang học cho một kỳ thi. Vì vậy, hành động không sử dụng điện thoại đang diễn ra tại thời điểm tôi gọi → dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

Câu phủ định ở thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + not + V-ing.

Chủ ngữ she → was not + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: When I called Anna, she was not using her phone. She was studying for an important exam.

(Khi tôi gọi cho Anna, cô ấy không sử dụng điện thoại. Cô ấy đang học cho một kỳ thi quan trọng.)

Đáp án cần điền là: was not using

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

What ______ (you/do) when the teacher suddenly entered the classroom?

Đáp án đúng là: were you doing

Câu hỏi:983524
Phương pháp giải

Hỏi về hành động đang diễn ra tại thời điểm giáo viên bất ngờ bước vào lớp → dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

Câu hỏi Wh- ở thì quá khứ tiếp diễn: Wh-word + was/were + S + V-ing...?

Chủ ngữ you → dùng were.

Câu hoàn chỉnh: What were you doing when the teacher suddenly entered the classroom?

(Bạn đang làm gì khi giáo viên bất ngờ bước vào lớp?)

Đáp án cần điền là: were you doing

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

While I ______ (walk) home, I ______ (meet) an old friend.

Đáp án đúng là: was walking – met

Câu hỏi:983525
Phương pháp giải

While + hành động đang diễn ra → quá khứ tiếp diễn.

Hành động xảy ra xen vào → quá khứ đơn.

Giải chi tiết

walk → hành động đang diễn ra: S + was/were V-ing

meet → hành động xen vào: S + Ved/V2

Câu hoàn chỉnh: While I was walking home, I met an old friend.

(Trong khi tôi đang đi bộ về nhà, tôi gặp một người bạn cũ.)

Đáp án cần điền là: was walking – met

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

When the teacher ______ (enter) the classroom, the students ______ (talk) loudly.

Đáp án đúng là: entered – were talking

Câu hỏi:983526
Phương pháp giải

When + hành động ngắn/xảy ra xen vào → quá khứ đơn.

Hành động đang diễn ra tại thời điểm đó → quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

enter → quá khứ đơn: S + Ved/V2

talk → quá khứ tiếp diễn: S + was/were V-ing

Câu hoàn chỉnh: When the teacher entered the classroom, the students were talking loudly.

(Khi giáo viên bước vào lớp, các học sinh đang nói chuyện rất to.)

Đáp án cần điền là: entered – were talking

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

While we ______ (have) dinner, someone ______ (knock) on the door.

Đáp án đúng là: were having – knocked

Câu hỏi:983527
Phương pháp giải

While báo hiệu hành động đang diễn ra → quá khứ tiếp diễn.

Hành động xảy ra xen vào → quá khứ đơn.

Giải chi tiết

have → hành động đang diễn ra: S + was/were V-ing

knock → hành động xen vào: S + Ved/V2

Câu hoàn chỉnh: While we were having dinner, someone knocked on the door.

(Trong khi chúng tôi đang ăn tối, có người đã gõ cửa.)

Đáp án cần điền là: were having – knocked

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

When I ______ (see) the accident, a man ______ (cross) the road.

Đáp án đúng là: saw – was crossing

Câu hỏi:983528
Phương pháp giải

Hành động xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ → quá khứ đơn.

Hành động đang diễn ra lúc đó → quá khứ tiếp diễn.

Cách giải:

see -> hành động xen vào: S + Ved/V2

cross -> hành động đang diễn ra: S + was/were V-ing

Câu hoàn chỉnh: When I saw the accident, a man was crossing the road.

(Khi tôi nhìn thấy vụ tai nạn, một người đàn ông đang băng qua đường.)

Đáp án cần điền là: saw – was crossing

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

While Sarah ______ (do) her homework, her brother ______ (turn) on the TV.

Đáp án đúng là: was doing – turned

Câu hỏi:983529
Phương pháp giải

While + hành động đang diễn ra → quá khứ tiếp diễn.

Hành động xảy ra xen vào → quá khứ đơn.

Giải chi tiết

do -> hành động đang diễn ra: S + was/were V-ing

turn -> hành động xen vào: S + Ved/V2

Câu hoàn chỉnh: While Sarah was doing her homework, her brother turned on the TV.

(Trong khi Sarah đang làm bài tập, em trai/cậu em trai của cô ấy đã bật TV.)

Đáp án cần điền là: was doing – turned

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →