Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The newly renovated library provides students with a ______ environment in which to conduct their research.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:983577
Phương pháp giải

Dựa vào quy tắc trật tự tính từ cơ bản trong tiếng Anh: Opinion → Size → Age → Shape → Colour → Origin → Material → Purpose → Noun

Giải chi tiết

quiet (adj): yên tĩnh → đặc điểm/ý kiến

well-equipped (adj): được trang bị đầy đủ → đặc điểm

spacious (adj): rộng rãi → kích thước/đặc điểm không gian

Trật tự đúng: quiet well-equipped spacious (yên tĩnh, được trang bị đầy đủ và rộng rãi)

Câu hoàn chỉnh: The newly renovated library provides students with a quiet well-equipped spacious environment in which to conduct their research.

(Thư viện mới được cải tạo cung cấp cho học sinh một môi trường yên tĩnh, được trang bị đầy đủ và rộng rãi để tiến hành nghiên cứu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The company is planning to ______ its outdated computer systems replaced before the new financial year begins.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983578
Phương pháp giải

Dựa vào hình thức Ved của động từ “replaced” để chọn động từ đúng.

Giải chi tiết

 

 

A. have (v): có => cấu trúc nhờ vả dạng bị động với tân ngữ chỉ vật: S + have + something + V3/ed (thuê/nhờ ai làm gì hoặc yêu cầu một việc được thực hiện) → đúng ngữ pháp

B. let (để cho) + O + V nguyên thể → sai ngữ pháp

C. make (làm/khiến) + O + V nguyên thể → sai ngữ pháp

D. allow (cho phép) + O + to V → sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The company is planning to have its outdated computer systems replaced before the new financial year begins.

(Công ty dự định thay thế các hệ thống máy tính lỗi thời trước khi năm tài chính mới bắt đầu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The rapid ______ of artificial intelligence has created both opportunities and challenges for the modern workforce.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983579
Phương pháp giải

Sau tính từ “rapid” và trước giới từ “of” cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. develop (v): phát triển → sai ngữ pháp

B. development (n): sự phát triển → đúng ngữ pháp

C. developmental (adj): mang tính phát triển

D. developing (V-ing/adj): đang phát triển

Câu hoàn chỉnh: The rapid development of artificial intelligence has created both opportunities and challenges for the modern workforce.

(Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo đã tạo ra cả những cơ hội và thách thức đối với lực lượng lao động hiện đại.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The research centre, ______ several internationally recognised scientists are currently working, has recently received additional funding.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983580
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ vật “research centre” (trung tâm nghiên cứu), mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) sau chỗ trống và cách sử dụng của các đại từ quan hệ/trạng từ quan hệ/wh-word để chọn đáp án đúng.

The research centre, ______ several internationally recognised scientists are currently working, has recently received additional funding.

(Trung tâm nghiên cứu, ________ một số nhà khoa học được quốc tế công nhận hiện đang làm việc, gần đây đã nhận được thêm kinh phí.)

Giải chi tiết

A. which: cái mà → đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật → đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

B. where: nơi mà → trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, được theo sau bởi mệnh đề → đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

C. who: người mà → đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người → sai ngữ pháp

D. what: cái gì → từ để hỏi → sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The research centre, where several internationally recognised scientists are currently working, has recently received additional funding.

(Trung tâm nghiên cứu, nơi mà một số nhà khoa học được quốc tế công nhận hiện đang làm việc, gần đây đã nhận được thêm kinh phí.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Governments are introducing stricter regulations to mitigate the environmental impact of industrial activities.

The word “mitigate” in the following sentence is closest in meaning to:

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983581
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu để xác định nghĩa của từ được gạch chân, sau đó đối chiếu với nghĩa của các đáp án để chọn từ đồng nghĩa với nó.

Governments are introducing stricter regulations to mitigate the environmental impact of industrial activities.

(Các chính phủ đang ban hành những quy định nghiêm ngặt hơn nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường từ các hoạt động công nghiệp.)

Giải chi tiết

A. reduce (v): giảm

B. measure (v): đo lường

C. predict (v): dự đoán

D. identify (v): xác định

→ mitigate = reduce

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

The university has introduced a number of measures to ______ students from dropping out before completing their degrees.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983582
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cấu trúc của các động từ để chọn đáp án đúng.

The university has introduced a number of measures to ______ students from dropping out before completing their degrees.

(Trường đại học đã triển khai một số biện pháp nhằm ________ sinh viên bỏ học trước khi hoàn thành chương trình cấp bằng.)

Giải chi tiết

A. prevent (v): ngăn cản → prevent somebody from doing something: ngăn ai làm gì → đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

B. avoid (v): tránh → avoid + V-ing → sai ngữ pháp

C. protect (v): bảo vệ → protect somebody from something: bảo vệ ai khỏi cái gì → đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

D. escape (v): thoát khỏi → escape + from something / V-ing: thoát khỏi ai/cai gì → sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The university has introduced a number of measures to prevent students from dropping out before completing their degrees.

(Trường đại học đã đưa ra một số biện pháp để ngăn sinh viên bỏ học trước khi hoàn thành chương trình đào tạo.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

By the time the emergency response team arrived, local residents ______ the injured passengers to a nearby medical centre.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983583
Phương pháp giải

Dựa vào động từ quá khứ đơn “arrived” và trạng từ thời gian “by the time” để áp dụng công thức phù hợp.

By the time the emergency response team arrived, local residents ______ the injured passengers to a nearby medical centre.

(Khi đội ứng phó khẩn cấp đến nơi, người dân địa phương _______ các hành khách bị thương đến một cơ sở y tế gần đó.)

Giải chi tiết

Cấu trúc kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ: By the time + S + Ved/2 (quá khứ đơn), S + had Ved/3 (quá khứ hoàn thành).

A. have already taken → thì hiện tại hoàn thành → sai ngữ pháp

B. had already taken → thì quá khứ hoàn thành → đúng ngữ pháp

C. already took → thì quá khứ đơn → sai ngữ pháp

D. were already taking → thì quá khứ tiếp diễn → sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: By the time the emergency response team arrived, local residents had already taken the injured passengers to a nearby medical centre.

(Trước khi đội ứng phó khẩn cấp đến, người dân địa phương đã đưa những hành khách bị thương đến một trung tâm y tế gần đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

______ facing considerable financial difficulties, the charity continued to provide free meals for hundreds of homeless people every week.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983584
Phương pháp giải


Dựa vào V-ing sau chỗ trống và cách sử dụng của các liên từ để chọn đáp án đúng.

______ facing considerable financial difficulties, the charity continued to provide free meals for hundreds of homeless people every week.

(Mặc dù gặp nhiều khó khăn về tài chính, tổ chức từ thiện vẫn tiếp tục cung cấp các bữa ăn miễn phí cho hàng trăm người vô gia cư mỗi tuần.)

Giải chi tiết

A. Although (mặc dù) + S + V → sai ngữ pháp

B. Because of (bởi vì) + V-ing/cụm danh từ → đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

C. Despite (mặc dù) + V-ing/cụm danh từ → đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

D. Since (bởi vì) + S + V → sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: ______ facing considerable financial difficulties, the charity continued to provide free meals for hundreds of homeless people every week.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →