Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

There are many websites on the Internet which provide lists of the world’s best cities to visit, live or work in. These lists usually grade the cities in order, from ‘best’ to ‘worst’, and are based on facts and figures provided by local or national organisations.

The City Brands Index (CBI) also provides a list of best and worst cities. However, unlike other surveys, it is based on the idea that cities are similar to products in shops. It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car. What is particularly different about the CBI is that the people who take part in the survey may not have ever visited the cities.

Instead, they are asked to say what they think the cities are like, basing their opinions on things like news stories, magazine articles or television programmes they have heard or seen. Each year, about 10,000 people in 20 countries take part in the CBI survey, and they grade a total of 50 cities. They do this by filling in an online questionnaire. There are several categories in the survey. These include things like the economy, education, the environment, local culture, climate and what the city’s residents are like.

The CBI list is useful because it helps people choose a good place to live, find work or take a holiday. It also helps regional governments to understand why people and businesses are, or are not, coming to their cities, and so shows them areas which they could develop or improve.

(Adapted from Complete IELTS Bands 4-5 by Rawdon Wyatt)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

In paragraph 2, the writer is ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983914
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 2, từ đó từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng về ý chính của cả đoạn.

Thông tin: [Đoạn 2] The City Brands Index (CBI) also provides a list of best and worst cities. However, unlike other surveys, it is based on the idea that cities are similar to products in shops. It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car. What is particularly different about the CBI is that the people who take part in the survey may not have ever visited the cities.

(Chỉ số Thương hiệu Thành phố (CBI) cũng cung cấp danh sách các thành phố tốt nhất và tồi tệ nhất. Tuy nhiên, không giống như các cuộc khảo sát khác, nó dựa trên ý tưởng rằng các thành phố tương tự như các sản phẩm trong cửa hàng. Nó yêu cầu những người bình thường ở các quốc gia khác đánh giá các thành phố theo cùng một cách mà họ sẽ đánh giá một sản phẩm, chẳng hạn như nước ngọt hoặc xe hơi. Điểm đặc biệt khác biệt ở CBI là những người tham gia khảo sát có thể chưa bao giờ đến thăm các thành phố đó.)

Giải chi tiết

In paragraph 2, the writer is ________.

(Trong đoạn 2, người viết đang ________.)

A. criticizing ordinary people for giving subjective opinions about cities

(phê bình những người bình thường vì đã đưa ra ý kiến chủ quan về các thành phố)

B. comparing the business models of different soft drink and car brands

(so sánh mô hình kinh doanh của các thương hiệu nước ngọt và xe hơi khác nhau)

C. explaining how the City Brands Index differs from other city ranking surveys

(giải thích Chỉ số Thương hiệu Thành phố khác với các cuộc khảo sát xếp hạng thành phố khác như thế nào)

D. encouraging readers to participate in an online questionnaire about cities

(khuyến khích người đọc tham gia vào một bảng câu hỏi trực tuyến về các thành phố)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word particularly in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983915
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “particularly” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: What is particularly different about the CBI is that the people who take part in the survey may not have ever visited the cities.

(Điểm đặc biệt khác biệt ở CBI là những người tham gia khảo sát có thể chưa bao giờ đến thăm các thành phố đó.)

Giải chi tiết

The word particularly in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

(Từ particularly trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ________.)

A. rarely (hiếm khi)

B. mainly (chủ yếu)

C. uncommonly (một cách đặc biệt / khác thường)

D. mostly (hầu như / phần lớn)

=> particularly = uncommonly

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word they in paragraph 2 refers to ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983916
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car.

(Nó yêu cầu những người bình thường ở các quốc gia khác đánh giá các thành phố theo cùng một cách mà họ sẽ đánh giá một sản phẩm, chẳng hạn như nước ngọt hoặc xe hơi.)

Giải chi tiết

The word they in paragraph 2 refers to ________.

(Từ they trong đoạn 2 đề cập đến ________.)

A. ordinary people (những người bình thường)

B. countries (các quốc gia)

C. cities (các thành phố)

D. products (các sản phẩm)

=> they = ordinary people

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word ordinary in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983917
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “ordinary” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car.

(Nó yêu cầu những người bình thường ở các quốc gia khác đánh giá các thành phố theo cùng một cách mà họ sẽ đánh giá một sản phẩm, chẳng hạn như nước ngọt hoặc xe hơi.)

Giải chi tiết

The word ordinary in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.

(Từ ordinary trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ________.)

A. extraordinary (phi thường / đặc biệt)

B. usual (thông thường)

C. average (trung bình)

D. common (phổ biến / bình thường)

=> ordinary >< extraodinary

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983918
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: It also helps regional governments to understand why people and businesses are, or are not, coming to their cities, and so shows them areas which they could develop or improve.

(Nó cũng giúp các chính quyền địa phương hiểu tại sao người dân và các doanh nghiệp đang đến, hoặc không đến, thành phố của họ, và do đó chỉ cho họ thấy những khu vực mà họ có thể phát triển hoặc cải thiện.)

Giải chi tiết

A. Local authorities can recognize the parts of their cities that require more residents and businesses.

(Các chính quyền địa phương có thể nhận ra những phần của thành phố cần nhiều cư dân và doanh nghiệp hơn.)

B. Governments are provided with insights into the reasons behind people and businesses choosing their cities and how to enhance them.

(Các chính quyền được cung cấp cái nhìn sâu sắc về lý do đằng sau việc người dân và doanh nghiệp lựa chọn thành phố của họ và cách để nâng cao chúng.)

C. Local authorities are guided on how to expand their cities and draw in people and businesses.

(Các chính quyền địa phương được hướng dẫn cách mở rộng thành phố và thu hút người dân cùng các doanh nghiệp.)

D. Governments understand why people and businesses leave their cities and are guided toward areas for potential growth.

(Các chính quyền hiểu lý do tại sao người dân và doanh nghiệp rời bỏ thành phố của họ và được hướng dẫn hướng tới các khu vực có tiềm năng phát triển.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Which of the following statements would the writer NOT agree with?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983919
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu mà tác giả KHÔNG đồng ý theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following statements would the writer NOT agree with?

(Phát biểu nào sau đây tác giả sẽ KHÔNG đồng ý?)

A. Traditional city lists generally rely on statistical data from local or national sources. => đúng

(Các danh sách thành phố truyền thống nhìn chung dựa vào dữ liệu thống kê từ các nguồn địa phương hoặc quốc gia.)

Thông tin: [Đoạn 1] These lists usually grade the cities in order, from ‘best’ to ‘worst’, and are based on facts and figures provided by local or national organisations.

(Các danh sách này thường xếp hạng các thành phố theo thứ tự, từ 'tốt nhất' đến 'tồi tệ nhất', và dựa trên các thực tế và số liệu do các tổ chức địa phương hoặc quốc gia cung cấp.)

B. People are required to visit a city before evaluating it for the City Brands Index. => sai

(Mọi người bắt buộc phải đến thăm một thành phố trước khi đánh giá nó cho Chỉ số Thương hiệu Thành phố.)

Thông tin: [Đoạn 2] What is particularly different about the CBI is that the people who take part in the survey may not have ever visited the cities.

(Điểm đặc biệt khác biệt ở CBI là những người tham gia khảo sát có thể chưa bao giờ đến thăm các thành phố đó.)

C. Media coverage and TV shows can shape how people perceive foreign cities. => đúng

(Sự đưa tin của truyền thông và các chương trình truyền hình có thể định hình cách mọi người nhìn nhận về các thành phố nước ngoài.)

Thông tin: [Đoạn 3] Instead, they are asked to say what they think the cities are like, basing their opinions on things like news stories, magazine articles or television programmes they have heard or seen.

(Thay vào đó, họ được yêu cầu nói những gì họ nghĩ về các thành phố, dựa trên ý kiến của họ vào những thứ như tin tức, bài báo trên tạp chí hoặc các chương trình truyền hình họ đã nghe hoặc xem.)

D. City rankings provide useful insights for local governments to improve their region. => đúng

(Bảng xếp hạng thành phố cung cấp những thông tin hữu ích cho chính quyền địa phương để cải thiện khu vực của họ.)

Thông tin: [Đoạn 4] It also helps regional governments to understand why people and businesses are, or are not, coming to their cities, and so shows them areas which they could develop or improve.

(Nó cũng giúp các chính quyền địa phương hiểu tại sao người dân và các doanh nghiệp đang đến, hoặc không đến, thành phố của họ, và do đó chỉ cho họ thấy những khu vực mà họ có thể phát triển hoặc cải thiện.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention the total cities graded each year?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983920
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the total cities graded each year” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 3] Each year, about 10,000 people in 20 countries take part in the CBI survey, and they grade a total of 50 cities.

(Mỗi năm, khoảng 10.000 người ở 20 quốc gia tham gia vào cuộc khảo sát CBI, và họ đánh giá tổng cộng 50 thành phố.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer mention the total cities graded each year?

(Tác giả đề cập đến tổng số thành phố được đánh giá mỗi năm ở đoạn nào?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In which paragraph does the author discuss how the CBI list can be useful to regional governments?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:983921
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “how the CBI list can be useful to regional governments” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] It also helps regional governments to understand why people and businesses are, or are not, coming to their cities, and so shows them areas which they could develop or improve.

(Nó cũng giúp các chính quyền địa phương hiểu tại sao người dân và các doanh nghiệp đang đến, hoặc không đến, thành phố của họ, và do đó chỉ cho họ thấy những khu vực mà họ có thể phát triển hoặc cải thiện.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the author discuss how the CBI list can be useful to regional governments?

(Tác giả thảo luận về việc danh sách CBI có thể hữu ích như thế nào đối với các chính quyền địa phương ở đoạn nào?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Có rất nhiều trang web trên Internet cung cấp danh sách các thành phố tuyệt vời nhất thế giới để ghé thăm, sống hoặc làm việc. Những danh sách này thường xếp hạng các thành phố theo thứ tự từ "tốt nhất" đến "tệ nhất", và dựa trên các số liệu thực tế do các tổ chức địa phương hoặc quốc gia cung cấp.

Chỉ số Thương hiệu Thành phố (City Brands Index - CBI) cũng đưa ra một danh sách các thành phố tốt nhất và tệ nhất. Tuy nhiên, không giống như các cuộc khảo sát khác, nó dựa trên ý tưởng rằng các thành phố cũng tương tự như các sản phẩm trong cửa hàng. Nó yêu cầu những người bình thường ở các quốc gia khác đánh giá các thành phố theo cùng cách mà họ sẽ đánh giá một sản phẩm, chẳng hạn như một loại nước giải khát hoặc một chiếc xe hơi. Điểm đặc biệt khác biệt của CBI là những người tham gia khảo sát có thể chưa bao giờ đặt chân đến những thành phố đó.

Thay vào đó, họ được yêu cầu nói về cảm nhận của mình đối với các thành phố, dựa trên ý kiến cá nhân từ những thông tin như tin tức, bài báo hoặc các chương trình truyền hình mà họ từng nghe hoặc xem. Mỗi năm, có khoảng 10.000 người tại 20 quốc gia tham gia khảo sát CBI, và họ đánh giá tổng cộng 50 thành phố. Họ thực hiện điều này bằng cách điền vào một bảng câu hỏi trực tuyến. Có nhiều tiêu chí khác nhau trong cuộc khảo sát, bao gồm các yếu tố như kinh tế, giáo dục, môi trường, văn hóa địa phương, khí hậu và hình ảnh của người dân sống tại thành phố đó.

Danh sách CBI rất hữu ích vì nó giúp mọi người chọn được một nơi tốt để sinh sống, tìm kiếm việc làm hoặc đi nghỉ dưỡng. Nó cũng giúp chính quyền các khu vực hiểu được lý do tại sao người dân và doanh nghiệp đang đến — hoặc không đến — thành phố của họ, từ đó chỉ ra những lĩnh vực mà họ có thể phát triển hoặc cải thiện.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →