Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12 - NGÀY 17 -18/10
Giỏ hàng của tôi

Dựa vào dữ liệu được cung cấp và hình ảnh biểu đồ để trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.

Dựa vào dữ liệu được cung cấp và hình ảnh biểu đồ để trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.

Operon lac ở E. coli: Điều hoà tổng hợp các enzyme cảm ứng. E. coli sử dụng ba enzyme để tiếp thu và chuyển hoá lactose. Các gene mã hoá cho ba enzyme này tập trung thành nhóm trong operon lac. Một gene trong số đó, gene lacZ, mã hoá cho B-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thuỷ phân lactose thành glucose và galactose. Gene thứ hai, lacY, mã hoá cho permease là protein màng sinh chất có chức năng vận chuyển lactose vào trong tế bào. Gene thứ ba, lacA, mã hoá cho một enzyme có tên là acetylase có chức năng trong chuyển hoá lactose nhưng còn chưa biết rõ. Gene mã hoá cho protein ức chế operon lac, gọi là gene điều hòa, ở gần gene operon lac.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Gene lacZ trong operon lac ở E. coli có vai trò mã hóa cho loại enzyme nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:984186
Phương pháp giải

Dựa vào chức năng của các gene cấu trúc trong operon lac đã cho trong nội dung bài đọc để xác định enzyme tương ứng do gene lacZ mã hóa.

Giải chi tiết

Gene lacZ mã hóa cho β-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thủy phân lactose thành glucose và galactose.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở E. coli, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Khi môi trường không có lactose, protein ức chế do gene điều hòa tổng hợp sẽ liên kết với vùng operator, ngăn cản quá trình phiên mã.
b) Khi có lactose trong môi trường, phân tử allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng liên kết với protein ức chế làm bất hoạt protein này.
c) Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được phiên mã độc lập thành các phân tử mRNA riêng biệt cho từng gene.
d) Gene điều hòa lacI nằm bên trong cấu trúc của operon lac và chịu sự kiểm soát trực tiếp của vùng operator.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi:984187
Phương pháp giải

Dựa vào sơ đồ và mô tả về cơ chế hoạt động của operon lac ở hai trạng thái: khi không có lactose và khi có lactose.

Giải chi tiết

Ý a đúng vì khi không có lactose, protein ức chế gắn vào operator khiến RNA polymerase không thể dịch chuyển, không tạo ra RNA.

Ý b đúng vì allolactose liên kết với chất ức chế làm thay đổi cấu hình và làm bất hoạt chất ức chế.

Ý c sai vì các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA nằm chung trong một operon nên được phiên mã chung trên một phân tử mRNA.

Ý d sai vì gene điều hòa lacI nằm ở bên ngoài operon lac, có promoter riêng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Những thành phần nào sau đây thuộc cấu trúc của một operon lac ở vi khuẩn E. coli?

Đáp án đúng là: A; C; D

Câu hỏi:984188
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về cấu trúc của operon lac ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn).

Giải chi tiết

Một operon lac điển hình bao gồm: Vùng khởi động (Promoter), vùng vận hành (Operator) và nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

Gene điều hòa (lacI) nằm ngoài operon và protein ức chế là sản phẩm dịch mã của nó, không nằm trong cấu trúc của operon.

Đáp án cần chọn là: A; C; D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Trong cơ chế điều hòa operon lac, chất cảm ứng trực tiếp làm biến đổi cấu hình không gian và bất hoạt protein ức chế là phân tử ___________.

Đáp án đúng là: Allolactose/allolactose

Câu hỏi:984189
Phương pháp giải

Quan sát hình vẽ minh họa khi có lactose trong môi trường.

Giải chi tiết

Khi có lactose đi vào tế bào, nó chuyển hóa thành allolactose, chất này đóng vai trò là chất cảm ứng gắn vào protein ức chế làm nó bị bất hoạt, giúp RNA polymerase tiến hành phiên mã.

Đáp án cần điền là: Allolactose/allolactose

Câu hỏi số 5:
Nhận biết
RNA polymerase DNA polymerase có lactose bị bất hoạt

Dựa vào hình ảnh mô tả cơ chế hoạt động của operon lac, hãy hoàn thành đoạn thông tin sau: Khi môi trường , lactose xâm nhập vào tế bào và chuyển hóa thành chất cảm ứng liên kết với protein ức chế, khiến protein ức chế , qua đó cho phép enzyme trượt qua vùng operator để tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.

Đáp án đúng là: có lactose; bị bất hoạt; RNA polymerase

Câu hỏi:984190
Phương pháp giải

Tổng hợp kiến thức từ hình ảnh minh họa trạng thái "Khi có lactose" của operon lac.

Giải chi tiết

Ở trạng thái môi trường có lactose, phân tử allolactose làm protein ức chế bị bất hoạt.

Khi protein ức chế mất khả năng bám vào operator (bị bất hoạt), enzyme RNA polymerase tự do bám vào promoter và trượt qua các gene cấu trúc để thực hiện quá trình phiên mã.

Đáp án cần chọn là: có lactose; bị bất hoạt; RNA polymerase

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →