Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 1. Choose the best answer to complete each of the following

Exercise 1. Choose the best answer to complete each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Although he ______ from university because of financial difficulties, he continued learning through books and online courses.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:984345
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Although he ______ from university because of financial difficulties, he continued learning through books and online courses.

(Dù anh ấy phải _______ đại học vì khó khăn tài chính, anh ấy vẫn tiếp tục việc học qua sách vở và các khóa học trực tuyến.)

Giải chi tiết

A. passed away (phr.v): qua đời

B. dropped out (phr.v): bỏ học

C. returned to his post (phr.v): trở lại vị trí

D. bonded over (phr.v): gắn kết qua

Câu hoàn chỉnh: Although he dropped out from university because of financial difficulties, he continued learning through books and online courses.

(Dù anh ấy phải bỏ học đại học vì khó khăn tài chính, anh ấy vẫn tiếp tục việc học qua sách vở và các khóa học trực tuyến.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

After years of hard work, the young scientist ______ as one of the country's most promising researchers.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:984346
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

After years of hard work, the young scientist ______ as one of the country's most promising researchers.

(Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ, nhà khoa học trẻ _______ như một trong những nhà nghiên cứu triển vọng nhất đất nước.)

Giải chi tiết

A. became known as (v.phr): được biết đến là

B. attended school (v.phr): đi học

C. was adopted (v.phr): được nhận nuôi

D. joined the army (v.phr): nhập ngũ

Câu hoàn chỉnh: After years of hard work, the young scientist became known as as one of the country's most promising researchers.

(Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ, nhà khoa học trẻ đã được biết đến như một trong những nhà nghiên cứu triển vọng nhất đất nước.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

During the resistance war, the doctor worked in a ______ where he treated hundreds of wounded soldiers.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:984347
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

During the resistance war, the doctor worked in a ______ where he treated hundreds of wounded soldiers.

(Trong thời kỳ kháng chiến, vị bác sĩ đã làm việc tại một _______, nơi ông điều trị cho hàng trăm thương binh.)

Giải chi tiết

A. family garage (n.phr): gara gia đình

B. field hospital (n.phr): bệnh viện dã chiến

C. blockbuster (n): phim/sách bom tấn

D. college (n): trường đại học

Câu hoàn chỉnh: During the resistance war, the doctor worked in a field hospital where he treated hundreds of wounded soldiers.

(Trong thời kỳ kháng chiến, vị bác sĩ đã làm việc tại một bệnh viện dã chiến, nơi ông điều trị cho hàng trăm thương binh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Her impressive ______ inspired many young people to believe that determination can overcome difficult circumstances.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:984348
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Her impressive ______ inspired many young people to believe that determination can overcome difficult circumstances.

(_______ ấn tượng của cô ấy đã truyền cảm hứng cho nhiều người trẻ tin rằng sự quyết tâm có thể vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn.)

Giải chi tiết

A. rare disease (n.phr): bệnh hiếm

B. biological parents (n.phr): bố mẹ ruột

C. achievement (n): thành tựu

D. childhood (n): tuổi thơ

Câu hoàn chỉnh: Her impressive achievement inspired many young people to believe that determination can overcome difficult circumstances.

(Thành tựu ấn tượng của cô ấy đã truyền cảm hứng cho nhiều người trẻ tin rằng sự quyết tâm có thể vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The inventor wanted to make the new device ______ so that ordinary people could use it without professional training.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:984349
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The inventor wanted to make the new device ______ so that ordinary people could use it without professional training.

(Nhà sáng chế muốn làm cho thiết bị mới trở nên _______ để những người bình thường có thể sử dụng mà không cần đào tạo chuyên nghiệp.)

Giải chi tiết

A. military (adj): quân sự

B. stylish (adj): sành điệu

C. accessible (adj): dễ truy cập/tiếp cận

D. biological (adj): sinh học

Câu hoàn chỉnh: The inventor wanted to make the new device accessible so that ordinary people could use it without professional training.

(Nhà sáng chế muốn làm cho thiết bị mới trở nên dễ tiếp cận để những người bình thường có thể sử dụng mà không cần đào tạo chuyên nghiệp.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Despite being diagnosed with a rare disease at a young age, she continued to ______ and remained an inspiration to others.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:984350
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Despite being diagnosed with a rare disease at a young age, she continued to ______ and remained an inspiration to others.

(Mặc dù được chẩn đoán mắc một căn bệnh hiếm gặp từ khi còn nhỏ, cô ấy vẫn tiếp tục _______ và luôn là nguồn cảm hứng cho người khác.)

Giải chi tiết

A. fight the disease (v.phr): chiến đấu với bệnh tật

B. start a company (v.phr): thành lập công ty

C. attend college (v.phr): học đại học

D. have a long life (v.phr): sống thọ

Câu hoàn chỉnh: Despite being diagnosed with a rare disease at a young age, she continued to fight the disease and remained an inspiration to others.

(Mặc dù được chẩn đoán mắc một căn bệnh hiếm gặp từ khi còn nhỏ, cô ấy vẫn tiếp tục chiến đấu với bệnh tật và luôn là nguồn cảm hứng cho người khác.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →