Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

In seventeenth-century colonial North America, all day-to-day cooking was done in the fireplace. [I] By and large, fireplaces were planned for cooking as well as for warmth. Those in the Northeast were usually four or five feet high, and in the South, they were often high enough for a person to walk into. A heavy timber called the mantel tree was used as a lintel to support the stonework above the fireplace opening. This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire. [II]

Two ledges were built across from each other on the inside of the chimney. On these rested the ends of a "lug pole" from which pots were suspended when cooking. Wood from a freshly cut tree was used for the lug pole, so it would resist heat, but it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire. [III]

When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from. [IV] Beside the fireplace and built as part of it was the oven. It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke. Sometimes the door of the oven faced the room, but most ovens were built with the opening facing into the fireplace. On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. The embers were later removed, bread dough was put into the oven, and the oven was sealed shut until the bread was fully baked.

Not all baking was done in a big oven, however. Also used was an iron "bake kettle," which looked like a stewpot on legs and which had an iron lid. This is said to have worked well when it was placed in the fireplace, surrounded by glowing wood embers, with more embers piled on its lid.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Where in the passage does the following sentence best fit?

The design of fireplaces in colonial North America was influenced by both practical and environmental factors.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:985750
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

“The design of fireplaces in colonial North America was influenced by both practical and environmental factors.”

(Thiết kế lò sưởi ở Bắc Mỹ thời thuộc địa chịu ảnh hưởng của cả yếu tố thực tế và yếu tố môi trường.)

=> Vì các vị trí thuộc các đoạn văn khác nhau nên cần chọn vị trí mà đoạn văn có thông tin liên quan đến “the design of fireplaces” và “practical and environmental factors”.

Giải chi tiết

Where in the passage does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?)

The design of fireplaces in colonial North America was influenced by both practical and environmental factors.

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Đoạn hoàn chỉnh: In seventeenth-century colonial North America, all day-to-day cooking was done in the fireplace. [I] The design of fireplaces in colonial North America was influenced by both practical and environmental factors. By and large, fireplaces were planned for cooking as well as for warmth. Those in the Northeast were usually four or five feet high, and in the South, they were often high enough for a person to walk into. A heavy timber called the mantel tree was used as a lintel to support the stonework above the fireplace opening. This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire. [II]

(Vào thế kỷ XVII ở Bắc Mỹ thời thuộc địa, tất cả việc nấu nướng hàng ngày đều được thực hiện trong lò sưởi. [I] Thiết kế lò sưởi ở Bắc Mỹ thời thuộc địa chịu ảnh hưởng của cả yếu tố thực tế và yếu tố môi trường. Nhìn chung, các lò sưởi được thiết kế cho việc nấu nướng cũng như để giữ ấm. Những lò sưởi ở miền Bắc Đông thường cao bốn hoặc năm feet, và ở miền Nam, chúng thường đủ cao để một người có thể bước vào. Một thanh gỗ nặng gọi là thanh xà ngang lò sưởi được sử dụng làm lanh-tô để đỡ phần đá phía trên miệng lò sưởi. Thanh gỗ này đôi khi có thể bị xém, nhưng nó nằm đủ xa phía trước cột nhiệt đang bốc lên để an toàn không bị cháy. [II])

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The phrase charred in paragraph 2 mostly means ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:985751
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “charred” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Wood from a freshly cut tree was used for the lug pole, so it would resist heat, but it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened.

(Gỗ từ một cái cây mới chặt được sử dụng làm sào treo nồi để nó có thể chịu nhiệt, nhưng nó phải được thay thế thường xuyên vì nó bị khô và cháy xém, và do đó bị yếu đi.)

Giải chi tiết

The phrase charred in paragraph 2 mostly means ________.

(Từ charred trong đoạn 2 hầu như có nghĩa là ________.)

A. melted (bị tan chảy)

B. burnt (bị cháy / hóa than)

C. frozen (bị đóng băng)

D. expanded (bị giãn nở)

=> charred = burnt

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The word it in paragraph 3 refers to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:985752
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from.

(Khi sắt trở nên dễ kiếm hơn, nó đã được sử dụng thay cho gỗ để làm sào treo nồi, và các lò sưởi sau này có các thanh kim loại xoay được để treo nồi.)

Giải chi tiết

The word it in paragraph 3 refers to ________.

(Từ it trong đoạn 3 đề cập đến ________.)

A. wood (gỗ)

B. iron (sắt)

C. fireplace (lò sưởi)

D. lug pole (sào treo nồi)

=> it = iron

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

According to paragraph 3, the walls of the oven ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:985753
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để tìm thông tin về “the walls of the oven” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood", consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. The embers were later removed, bread dough was put into the oven, and the oven was sealed shut until the bread was fully baked.

(Vào những ngày nướng bánh (thường là một hoặc hai lần một tuần), một ngọn lửa cháy rực từ "gỗ nướng", bao gồm các cành cây phong màu nâu, được duy trì trong lò cho đến khi các bức tường của nó cực kỳ nóng. Than hồng sau đó được lấy ra, bột bánh mì được đưa vào lò, và lò được đóng kín cho đến khi bánh mì được nướng chín hoàn toàn.)

Giải chi tiết

According to paragraph 3, the walls of the oven ________.

(Theo đoạn 3, các bức tường của lò nướng ________.)

A. needed to be made extremely hot before putting dough in

(cần phải được làm cho cực kỳ nóng trước khi cho bột vào)

B. were built separately from the main chimney structure

(được xây dựng tách biệt với cấu trúc ống khói chính)

C. were kept sealed with burning embers inside during baking

(được giữ kín với than hồng đang cháy bên trong trong quá trình nướng)

D. faced the room in almost all colonial homes

(quay ra phía phòng trong hầu hết các ngôi nhà thời thuộc địa)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best summarizes paragraph 3?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:985754
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

[Đoạn 3] When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from. [IV] Beside the fireplace and built as part of it was the oven. It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke. Sometimes the door of the oven faced the room, but most ovens were built with the opening facing into the fireplace. On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. The embers were later removed, bread dough was put into the oven, and the oven was sealed shut until the bread was fully baked.

(Khi sắt trở nên dễ kiếm hơn, nó được sử dụng thay cho gỗ để làm sào treo nồi, và các lò sưởi sau này có các thanh kim loại xoay được để treo nồi. [IV] Bên cạnh lò sưởi và được xây dựng như một phần của nó là lò nướng. Nó được làm giống như một lò sưởi nhỏ phụ với một ống khói dẫn vào ống khói chính để hút khói ra ngoài. Đôi khi cửa lò nướng quay ra phía phòng, nhưng hầu hết các lò nướng được xây dựng với cửa mở hướng vào trong lò sưởi. Vào những ngày nướng bánh (thường là một hoặc hai lần một tuần), một ngọn lửa cháy rực từ "gỗ nướng", bao gồm các cành cây phong màu nâu, được duy trì trong lò cho đến khi các bức tường của nó cực kỳ nóng. Than hồng sau đó được lấy ra, bột bánh mì được đưa vào lò, và lò được đóng kín cho đến khi bánh mì được nướng chín hoàn toàn.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarizes paragraph 3?

(Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?)

A. Ovens were constructed with a separate firewood system and typically faced into the fireplace.

(Lò nướng được xây dựng với một hệ thống củi riêng và thường hướng vào trong lò sưởi.)

B. Ovens were used occasionally, requiring a roaring fire for baking bread.

(Lò nướng thỉnh thoảng mới được sử dụng, đòi hỏi một ngọn lửa lớn để nướng bánh mì.)

C. The oven faced into the fireplace to avoid heat loss, and its construction was more complex than other fireplace features.

(Lò nướng hướng vào trong lò sưởi để tránh thất thoát nhiệt, và việc xây dựng nó phức tạp hơn các tính năng lò sưởi khác.)

D. Baking bread involved keeping the oven walls extremely hot by using brown maple sticks.

(Nướng bánh mì bao gồm việc giữ cho các bức tường lò nướng cực kỳ nóng bằng cách sử dụng các cành cây phong màu nâu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Which of the following is NOT implied in paragraph 1?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:985755
Phương pháp giải

Tập trung vào đoạn 1, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được chỉ ra trong đoạn.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT implied in paragraph 1?

(Điều nào sau đây KHÔNG được ngụ ý trong đoạn 1?)

A. Fireplaces in the South were generally larger than those in the Northeast. => đúng

(Lò sưởi ở miền Nam nhìn chung lớn hơn ở miền Bắc Đông.)

Thông tin: Those in the Northeast were usually four or five feet high, and in the South, they were often high enough for a person to walk into.

(Những lò sưởi ở miền Bắc Đông thường cao bốn hoặc năm feet, và ở miền Nam, chúng thường đủ cao để một người có thể bước vào.)

B. The mantel tree was installed in a position that helped prevent it from catching fire. => đúng

(Thanh xà ngang lò sưởi được lắp đặt ở vị trí giúp ngăn nó không bị cháy.)

Thông tin: This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire.

(Thanh gỗ này đôi khi có thể bị xém, nhưng nó nằm đủ xa phía trước cột nhiệt đang bốc lên để an toàn không bị cháy.)

C. Fireplaces served a dual function of providing heat and enabling cooking. => đúng

(Lò sưởi phục vụ chức năng kép là cung cấp nhiệt và cho phép nấu nướng.)

Thông tin: By and large, fireplaces were planned for cooking as well as for warmth.

(Nhìn chung, các lò sưởi được thiết kế cho việc nấu nướng cũng như để giữ ấm.)

D. Mantel trees had to be replaced as often as the chimney stonework itself. => không có thông tin suy luận

(Thanh xà ngang lò sưởi phải được thay thế thường xuyên như chính phần đá của ống khói.)

Thông tin: This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire.

(Thanh gỗ này đôi khi có thể bị xém, nhưng nó nằm đủ xa phía trước cột nhiệt đang bốc lên để an toàn không bị cháy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

What conclusion can be drawn from paragraph 2?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:985756
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 2 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Thông tin: Wood from a freshly cut tree was used for the lug pole, so it would resist heat, but it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire.

(Gỗ từ một cái cây mới chặt được sử dụng làm sào treo nồi để nó có thể chịu nhiệt, nhưng nó phải được thay thế thường xuyên vì nó bị khô và cháy xém, và do đó bị yếu đi. Đôi khi sào bị gãy và bữa ăn rơi vào trong lửa.)

Giải chi tiết

What conclusion can be drawn from paragraph 2?

(Kết luận nào có thể được rút ra từ đoạn 2?)

A. Colonial cooks preferred wooden lug poles over metal ones for better flavor. => không có thông tin đề cập

(Các đầu bếp thời thuộc địa thích sào treo nồi bằng gỗ hơn sào kim loại để có hương vị tốt hơn.)

B. Using green wood for lug poles completely eliminated the risk of accidents. => sai

(Việc sử dụng gỗ tươi làm sào treo nồi đã loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tai nạn.)

C. Wooden lug poles presented a continuous structural risk during cooking. => đúng

( Wooden lug poles presented a continuous structural risk during cooking.)

D. Freshly cut wood was unsuitable for making household tools in colonial times. => sai

(Gỗ mới chặt không thích hợp để làm các dụng cụ gia đình thời thuộc địa.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following is true according to the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:985757
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is true according to the passage?

(Điều nào sau đây là đúng theo đoạn văn?)

A. Baking in big ovens was a daily routine for most colonial families. => sai

(Nướng bánh trong các lò nướng lớn là thói quen hàng ngày của hầu hết các gia đình thời thuộc địa.)

Thông tin: [Đoạn 3] On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot.

(Vào những ngày nướng bánh (thường là một hoặc hai lần một tuần), một ngọn lửa cháy rực từ "gỗ nướng", bao gồm các cành cây phong màu nâu, được duy trì trong lò cho đến khi các bức tường của nó cực kỳ nóng.)

B. Iron bake kettles relied on surrounding heat from embers to bake food. => đúng

(Nồi nướng bằng sắt dựa vào nhiệt xung quanh từ than hồng để nướng thực phẩm.)

Thông tin: [Đoạn 4] This is said to have worked well when it was placed in the fireplace, surrounded by glowing wood embers, with more embers piled on its lid.

(Điều này được cho là hoạt động tốt khi nó được đặt trong lò sưởi, xung quanh là than gỗ rực hồng, với nhiều than hơn được chất lên nắp của nó.)

C. Pivoting metal rods were used before wooden lug poles were invented. => sai

(Các thanh kim loại xoay được sử dụng trước khi sào treo nồi bằng gỗ được phát minh.)

Thông tin: [Đoạn 3] When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from.

(Khi sắt trở nên dễ kiếm hơn, nó được sử dụng thay cho gỗ để làm sào treo nồi, và các lò sưởi sau này có các thanh kim loại xoay được để treo nồi.)

D. Ovens built beside fireplaces required a completely separate chimney system. => sai

(Lò nướng được xây bên cạnh lò sưởi đòi hỏi một hệ thống ống khói hoàn toàn riêng biệt.)

Thông tin: [Đoạn 3] It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke.

(Nó được xây dựng giống như một lò sưởi phụ cỡ nhỏ, với đường dẫn khói nối vào ống khói chính để thoát khói ra ngoài.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:985758
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Điều nào sau đây có thể suy ra từ đoạn văn?)

A. Colonists used fireplaces for more than one purpose. => đây là thông tin chi tiết trong bài, không phải là ý cần suy luận

(Người dân thuộc địa đã sử dụng lò sưởi cho nhiều hơn một mục đích.)

Thông tin: [Đoạn 1] By and large, fireplaces were planned for cooking as well as for warmth.

(Nhìn chung, các lò sưởi được thiết kế cho việc nấu nướng cũng như để giữ ấm.)

B. Baking bread was more common than other types of cooking in colonial North America. => sai

(Nướng bánh mì phổ biến hơn các loại nấu nướng khác ở Bắc Mỹ thời thuộc địa.)

Thông tin: [Đoạn 1] In seventeenth-century colonial North America, all day-to-day cooking was done in the fireplace. [Đoạn 3] On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot.

(Ở Bắc Mỹ thuộc địa thế kỷ XVII, tất cả việc nấu nướng hàng ngày đều được thực hiện trong lò sưởi. [Đoạn 3] Vào những ngày nướng bánh (thường một hoặc hai lần một tuần), một ngọn lửa lớn từ "gỗ lò nướng", bao gồm những thanh gỗ phong nâu, được duy trì trong lò nướng cho đến khi thành lò cực nóng.)

C. Iron poles were considered more reliable for cooking than wooden ones. => đúng

(Cọc sắt được coi là đáng tin cậy hơn để nấu ăn so với cọc gỗ.)

Thông tin: [Đoạn 2] Wood from a freshly cut tree was used for the lug pole, so it would resist heat, but it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire. [Đoạn 3] When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from.

(Gỗ từ cây mới đốn được dùng để làm cột đỡ nồi, vì vậy nó có thể chịu được nhiệt, nhưng phải thay thế thường xuyên vì nó bị khô và cháy xém, do đó bị yếu đi. Đôi khi cột bị gãy và thức ăn rơi vào lửa… Khi sắt trở nên dễ kiếm hơn, nó được dùng thay cho gỗ để làm cột đỡ nồi, và sau này lò sưởi có các thanh kim loại xoay để treo nồi.)

D. The fireplaces in the South were smaller than those in the Northeast. => sai

(Lò sưởi ở miền Nam nhỏ hơn lò sưởi ở miền Bắc Đông.)

Thông tin: [Đoạn 1] Those in the Northeast were usually four or five feet high, and in the South, they were often high enough for a person to walk into.

(Những lò sưởi ở miền Bắc Đông thường cao bốn hoặc năm feet, và ở miền Nam, chúng thường đủ cao để một người có thể bước vào.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following would be the best title for the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:985759
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following would be the best title for the passage?

(Nào sau đây sẽ là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?)

A. The History of Iron Construction in Colonial America

(Lịch sử xây dựng bằng sắt ở Châu Mỹ thời thuộc địa)

B. Cooking Methods and Fireplace Design in Colonial North America

(Phương pháp nấu ăn và thiết kế lò sưởi ở Bắc Mỹ thời thuộc địa)

C. How Modern Ovens Evolved from Early Chimneys

(Cách lò nướng hiện đại phát triển từ các ống khói thời kỳ đầu)

D. The Daily Life and Traditions of Seventeenth-Century Settlers

(Cuộc sống hàng ngày và truyền thống của những người định cư thế kỷ XVII)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Vào thế kỷ XVII tại Bắc Mỹ thời thuộc địa, toàn bộ công việc nấu nướng hằng ngày đều được thực hiện trong lò sưởi. [I] Nhìn chung, các lò sưởi được thiết kế cho cả việc nấu nướng lẫn sưởi ấm. Lò sưởi ở khu vực Đông Bắc thường cao từ 4 đến 5 foot (khoảng 1,2–1,5 m), còn ở miền Nam, chúng thường đủ cao để một người có thể bước vào bên trong. Một thanh gỗ dày gọi là "thanh xà ngang" được sử dụng làm lanh-tô để đỡ phần kiến trúc đá phía trên miệng lò sưởi. Thanh gỗ này thỉnh thoảng có thể bị xém, nhưng nó nằm đủ xa phía trước cột nhiệt đang bốc lên nên an toàn, không bị bén lửa. [II]

Hai gờ đá được xây đối diện nhau ở bên trong ống khói. Trên hai gờ này đặt hai đầu của một "thanh treo nồi" (lug pole), dùng để treo các nồi nấu nướng. Gỗ tươi mới đẽo được dùng làm thanh treo để chịu nhiệt tốt hơn, nhưng nó vẫn phải thay mới thường xuyên vì khi khô đi và bị cháy xém, nó sẽ bị yếu đi. Đôi khi thanh gỗ bị gãy và bữa ăn rơi thẳng vào bếp lửa. [III]

Khi sắt trở nên dễ kiếm hơn, người ta đã dùng sắt thay cho gỗ để làm thanh treo nồi, và các lò sưởi sau này có các thanh kim loại xoay được để treo nồi. [IV] Bên cạnh lò sưởi và được xây liền khối với nó là lò nướng. Nó được làm giống như một lò sưởi phụ nhỏ với một ống dẫn khói nối vào ống khói chính để hút khói ra ngoài. Đôi khi cửa lò nướng hướng ra phía phòng, nhưng hầu hết các lò nướng đều được xây với miệng lò hướng vào trong lò sưởi. Vào những ngày nướng bánh (thường là một hoặc hai lần một tuần), một đốm lửa lớn từ "gỗ nướng" (gồm các cành gỗ phong nâu) được duy trì trong lò nướng cho đến khi các bức tường của nó cực kỳ nóng. Các than hồng sau đó được dọn ra, bột bánh mì được đưa vào lò, và lò được bịt kín cho đến khi bánh mì chín hoàn toàn.

Tuy nhiên, không phải tất cả việc nướng bánh đều được thực hiện trong lò nướng lớn. Người ta còn sử dụng một chiếc "ấm nướng" bằng sắt, trông giống như một chiếc nồi hầm có chân và có nắp bằng sắt. Chiếc ấm này được cho là hoạt động rất tốt khi đặt trong lò sưởi, xung quanh bao bọc bởi than hồng đỏ rực, và có thêm than đắp lên trên nắp.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →