Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi

Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi sau:

Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc. Kết quả thí nghiệm cho thấy, mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước (Bảng 1).

Bảng 1

Đối với các kim loại (sắt, đồng, nhôm,...), thể tích của chúng sẽ tăng khi nóng chảy và sẽ giảm khi đông đặc. Một số chất khi nóng chảy thể tích giảm khi nóng chảy và thể tích tăng khi đông đặc. Đối với các chất có thể tích tăng khi nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy của chúng tăng theo áp suất bên ngoài.

Ngược lại, đối với chất có thể tích giảm khi nóng chảy thì nhiệt độ nóng chảy của chúng giảm theo áp suất bên ngoài.

Thực hiện thí nghiệm đun nóng thiếc ở áp suất 1 atm, người ta thu được sự thay đổi nhiệt độ của thiếc theo thời gian trong quá trình nóng chảy như Hình 1.

(Hình 1: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. Trục tung là Nhiệt độ, trục hoành là Thời gian. Nhiệt độ đi ngang ở mức $232^{0}\text{C}$ ứng với đoạn "Thiếc lỏng" và "Thiếc rắn")

Nhiệt lượng cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy của chất rắn đó. Nhiệt nóng chảy $Q$ tỉ lệ với khối lượng $m$ (kg) của chất rắn:

$Q = \lambda.m$ ($\lambda$ là nhiệt nóng chảy riêng, đơn vị J/kg, có giá trị phụ thuộc vào bản chất của chất rắn).

Nhiệt lượng mà một khối chất có khối lượng m thu vào (hoặc toả ra) để nhiệt độ của nó thay đổi một lượng $\Delta t$ (°C) được xác định theo công thức: $Q_{t} = mC.\Delta t$ (với C là nhiệt dung riêng của chất, đơn vị J/kg.K)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Tất cả các chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy tăng khi áp suất bên ngoài tăng.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:986195
Phương pháp giải

Đọc hiểu thông tin trong văn bản về sự phụ thuộc của nhiệt độ nóng chảy vào áp suất bên ngoài đối với các chất có sự thay đổi thể tích khác nhau khi nóng chảy.

Giải chi tiết

Chỉ đối với các chất có thể tích tăng khi nóng chảy thì nhiệt độ nóng chảy của chúng mới tăng theo áp suất bên ngoài. Ngược lại, đối với các chất có thể tích giảm khi nóng chảy thì nhiệt độ nóng chảy của chúng giảm theo áp suất bên ngoài. Do đó, khẳng định "tất cả các chất rắn" là không chính xác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Nhôm có nhiệt dung riêng là $896\text{J/(kg}\text{.K)}$ và nhiệt nóng chảy riêng là $3,9.10^{5}\text{J/kg}$. Một miếng nhôm có khối lượng 500g đang ở nhiệt độ $10^{0}\text{C}$. Để miếng nhôm nóng chảy hoàn toàn ở $700^{0}\text{C}$ thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng:

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:986196
Phương pháp giải

Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp bằng tổng nhiệt lượng để nhôm tăng nhiệt độ từ $10^{0}\text{C}$ lên $700^{0}\text{C}$ và nhiệt lượng để nhôm chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng.

Áp dụng các công thức từ bài đọc:

+ Nhiệt lượng thu vào để thay đổi nhiệt độ: $Q_{t} = mC\Delta t$.

+ Nhiệt lượng nóng chảy: $Q = \lambda m$.

Giải chi tiết

Đổi khối lượng miếng nhôm: $m = 500\text{g} = 0,5\text{kg}$.

Nhiệt lượng cần cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ $10^{0}\text{C}$ lên $700^{0}\text{C}$ là: $Q_{1} = mC\Delta t = 0,5.896.(700 - 10) = 309120\text{(J)}$

Nhiệt lượng cần cung cấp để miếng nhôm nóng chảy hoàn toàn là: $Q_{2} = \lambda m = 3,9.10^{5}.0,5 = 195000\text{(J)}$

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là:

$Q = Q_{1} + Q_{2} = 309120 + 195000 = 504120\text{~(J)}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Theo Hình 1, đường nằm ngang cho biết nhiệt độ của thiếc khi đang __________________.

Đáp án đúng là: nóng chảy

Câu hỏi:986197
Phương pháp giải

Khai thác thông tin từ đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian (Hình 1) trong quá trình nóng chảy.

Giải chi tiết

Dựa vào Hình 1 biểu diễn thí nghiệm đun nóng thiếc, đường nằm ngang ứng với mức nhiệt độ không đổi $232^{0}\text{C}$. Tại khoảng thời gian này, đồ thị có ghi chú sự tồn tại song song của "Thiếc rắn" và "Thiếc lỏng", thể hiện chất đang trong quá trình chuyển từ thể rắn sang lỏng. Vậy đường nằm ngang cho biết nhiệt độ của thiếc khi đang nóng chảy.

Đáp án cần điền là: nóng chảy

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu
lớn nhỏ

Chọn từ thích hợp kéo thả vào ô trống:

Khối lượng riêng của nhôm ở thể lỏng  hơn khối lượng riêng của nhôm ở thể rắn.

Đáp án đúng là: nhỏ

Câu hỏi:986190
Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khối lượng riêng $D = \frac{m}{V}$ kết hợp với thông tin về sự biến thiên thể tích của các kim loại khi nóng chảy được cung cấp trong bài đọc.

Giải chi tiết

Theo thông tin trong bài đọc, đối với kim loại như nhôm, thể tích của chúng sẽ tăng khi nóng chảy. Điều này có nghĩa là cùng một khối lượng m, thể tích nhôm ở thể lỏng lớn hơn thể tích nhôm ở thể rắn (${{V}_{\text{long}}}>{{V}_{\text{ran}}}$). Vì khối lượng riêng tỉ lệ nghịch với thể tích, nên khối lượng riêng của nhôm ở thể lỏng sẽ nhỏ hơn khối lượng riêng của nhôm ở thể rắn.

Đáp án cần chọn là: nhỏ

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Người ta cho vào một nhiệt lượng kế một hỗn hợp gồm $m_{1} = 2\text{kg}$ nước ở nhiệt độ $t_{1} = 25^{0}\text{C}$ và $m_{2} = 1\text{~kg}$ nước ở $t_{2} = - 20^{0}\text{C}$. Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh và nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế. Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là $C_{1} = 4200\text{J/(kg}\text{.K)}$ và $C_{2} = 2100\text{J/(kg}\text{.K)}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 340000\text{J/kg}$. Khi xảy ra cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là _________ °C.

Đáp án đúng là: 0

Câu hỏi:986198
Phương pháp giải

Bài toán xét sự trao đổi nhiệt giữa nước và nước đá (ở $- 20^{0}\text{C}$, trạng thái chất là nước đá).

So sánh nhiệt lượng tối đa nước có thể tỏa ra khi hạ xuống $0^{0}\text{C}$ với nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng lên $0^{0}\text{C}$ và nóng chảy.

Giải chi tiết

Nhiệt lượng tối đa mà $2\text{kg}$ nước có thể tỏa ra để hạ nhiệt độ từ $25^{0}\text{C}$ xuống $0^{0}\text{C}$ là:

$Q_{\text{toa~max}} = m_{1}C_{1}(t_{1} - 0) = 2.4200.25 = 210000\text{(J)}$

Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{~kg}$ nước đá tăng nhiệt độ từ $- 20^{0}\text{C}$ lên $0^{0}\text{C}$ là:

$Q_{\text{thu~1}} = m_{2}C_{2}(0 - t_{2}) = 1.2100.20 = 42000\text{(J)}$

Vì $Q_{\text{toa~max}} > Q_{\text{thu~1}}$, nước đá chắc chắn sẽ tăng nhiệt độ lên $0^{0}\text{C}$. Nhiệt lượng còn dư để làm nóng chảy nước đá là:

$Q_{\text{du}} = 210000 - 42000 = 168000\text{(J)}$

Mặt khác, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn $1\text{kg}$ nước đá ở $0^{0}\text{C}$ là:

$Q_{\text{thu~2}} = m_{2}\lambda = 1.340000 = 340000\text{(J)}$

Ta thấy $Q_{\text{du}} < Q_{\text{thu~2}}$ ($168000\text{J} < 340000\text{J}$), do đó nước đá chỉ bị nóng chảy một phần. Khi xảy ra cân bằng nhiệt, trong hệ vẫn tồn tại hỗn hợp nước và nước đá. Theo tính chất vật lý của nước đá được cho trong Bảng 1, nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đang nóng chảy luôn là $0^{0}\text{C}$

Đáp án cần điền là: 0

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →