Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi sau:Các kim loại khác nhau có

Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi sau:

Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện không giống nhau. Điện trở (đơn vị là ôm - $\Omega$) là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của một kim loại khi đặt dưới một hiệu điện thế xác định. Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng sơ đồ mạch điện như Hình 1. Đối tượng đo là điện trở kim loại gồm một cuộn dây có chiều dài và tiết diện mặt cắt ngang đã biết trước (xem Hình 2).

Ban đầu, khi khoá K mở, mạch hở nên không có dòng điện chạy qua. Mạch điện sử dụng một nguồn điện một chiều có hiệu điện thế $12\text{V}$ và các dây đo với đầu dò màu đen, đỏ được gắn vào hai đầu của cuộn dây kim loại. Khi đóng khoá K, các electron tự do sẽ dịch chuyển từ cực âm của nguồn, đi qua mạch điện và tiến về cực dương của nguồn điện. Cường độ dòng điện (chính là lượng điện tích $q$ dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một khoảng thời gian $t$) chạy qua mạch được đo bằng ampe kế và có giá trị thiết lập là $2 \cdot 10^{- 3}\text{A}$ cho lần đo thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Giá trị điện trở $R$ của kim loại được tính bằng $\Omega$, thông qua các số liệu về hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).

Thí nghiệm 1: Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng đồng, mỗi cuộn có cùng tiết diện $5,0 \cdot 10^{- 10}\text{m}^{2}$ nhưng có chiều dài khác nhau, lần lượt được mắc riêng rẽ vào mạch điện. Kết quả đo được ghi lại trong Bảng 1.

Bảng 1

Thí nghiệm 2: Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng bạc có tiết diện mặt cắt ngang khác nhau. Tuy nhiên, mỗi cuộn dây đều có chiều dài cố định là $120\text{m}$. Kết quả thu được ghi lại trong Bảng 2.

Bảng 2

Thí nghiệm 3: Thực hiện thí nghiệm khảo sát trên ba cuộn dây làm bằng ba kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây đều được chế tạo với cùng tiết diện $3,0 \cdot 10^{- 10}\text{m}^{2}$ và chiều dài $120\text{m}$. Sự khác biệt về điện trở phản ánh đặc trưng dẫn điện riêng (điện trở suất $\rho$) của mỗi loại kim loại. Kết quả được ghi nhận trong Bảng 3.

Bảng 3

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Theo định nghĩa, ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện còn có thể được biểu diễn bằng đơn vị nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:986266
Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa về cường độ dòng điện trong văn bản.

Giải chi tiết

Theo văn bản, cường độ dòng điện là lượng điện tích $q$ dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian $t$.

Công thức tính cường độ dòng điện là $I = \dfrac{q}{t}$. Trong đó, điện tích $q$ có đơn vị là Culông (C), thời gian $t$ có đơn vị là giây (s). Do đó, đơn vị của cường độ dòng điện ngoài ampe (A) còn có thể là Culông trên giây (C/s).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của cuộn dây dẫn bằng đồng (có tiết diện $5,0.10^{- 10}\text{m}^{2}$ và chiều dài $120\text{m}$) ở thí nghiệm 1 trong khoảng thời gian $20\text{s}$ là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:986267
Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính điện lượng: $q = I \cdot t$. T

ra bảng 1 để tìm giá trị cường độ dòng điện $I$ tương ứng với cuộn dây đồng có chiều dài $120\text{m}$.

Giải chi tiết

Từ Bảng 1 (Thí nghiệm 1), cuộn dây đồng có chiều dài $120\text{m}$ có cường độ dòng điện chạy qua là $I = 2.10^{- 3}\text{A}$.

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian $t = 20\text{s}$ là: $q = I.t = 2.10^{- 3}.20 = 0,04\text{(C)}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Dựa vào sơ đồ Hình 1, ampe kế phải được mắc nối tiếp với điện trở kim loại sao cho chốt dương của ampe kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện, và chốt âm của ampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:986268
Phương pháp giải

Quan sát sơ đồ mạch điện Hình 1 và áp dụng nguyên tắc mắc ampe kế.

Giải chi tiết

Trong Hình 1, ampe kế (A) được mắc nối tiếp trên cùng một nhánh với điện trở kim loại. Cực dương (+) của ampe kế hướng về phía cực dương của nguồn, cực âm (-) hướng về phía cực âm của nguồn, đây là cách mắc ampe kế chuẩn xác để đo dòng điện một chiều trong mạch.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Biết rằng khi điện trở suất $\rho$ càng lớn, khả năng dẫn điện của kim loại càng kém. Dựa vào các số liệu đo được từ Thí nghiệm 3, hãy sắp xếp 3 kim loại dưới đây theo thứ tự khả năng dẫn điện tăng dần?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:986269
Phương pháp giải

Phân tích Bảng 3 để so sánh điện trở $R$ của 3 kim loại. Các cuộn dây trong Thí nghiệm 3 có cùng kích thước (tiết diện, chiều dài), nên điện trở tỉ lệ thuận với điện trở suất $\rho$. Điện trở càng lớn, điện trở suất càng lớn, khả năng dẫn điện càng kém.

Giải chi tiết

Từ Bảng 3, với cùng kích thước dây, ta có điện trở của các kim loại: $R_{\text{Sat}} = 24000\Omega$ $R_{\text{Ðong}} = 8000\Omega$ $R_{\text{Bac}} = 6000\Omega$ Ta thấy: $R_{\text{Sat}} > R_{\text{Ðong}} > R_{\text{Bac}}$. Do đó, khả năng dẫn điện của sắt là kém nhất, đến đồng và tốt nhất là bạc. Thứ tự khả năng dẫn điện tăng dần là: Sắt, đồng, bạc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Phân tích quy luật từ các thí nghiệm, hãy cho biết:

Nếu đặt cùng một hiệu điện thế không đổi, cuộn dây có các thông số nào dưới đây sẽ cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:986270
Phương pháp giải

Theo định luật Ohm ($I = \dfrac{U}{R}$), với $U$ không đổi, dòng điện $I$ lớn nhất khi điện trở $R$ nhỏ nhất. Sử dụng dữ liệu Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 để tìm mối liên hệ giữa điện trở $R$ với chiều dài và tiết diện của dây dẫn.

Giải chi tiết

Từ Bảng 1 (Thí nghiệm 1): Khi tiết diện không đổi, chiều dài giảm từ $\left. 120\text{m}\rightarrow 60\text{m}\rightarrow 30\text{m} \right.$ (giảm dần) thì điện trở $R$ giảm từ $\left. 6000\rightarrow 3000\rightarrow 1500\Omega \right.$ (tỉ lệ thuận với chiều dài). Vậy để $R$ nhỏ thì chiều dài phải ngắn.

Từ Bảng 2 (Thí nghiệm 2): Khi chiều dài không đổi ($120\text{m}$), tiết diện tăng từ $\left. 3,0 \cdot 10^{- 10}\rightarrow 6,0 \cdot 10^{- 10}\rightarrow 9,0 \cdot 10^{- 10}\text{m}^{2} \right.$ (tăng dần) thì điện trở $R$ giảm từ $\left. 6000\rightarrow 3000\rightarrow 2000\Omega \right.$ (tỉ lệ nghịch với tiết diện).

Vậy để $R$ nhỏ thì tiết diện phải lớn. Kết hợp lại, cuộn dây có điện trở $R$ nhỏ nhất (dẫn đến $I$ lớn nhất) phải có chiều dài ngắn nhất và tiết diện lớn nhất.

So sánh 4 đáp án:

Chiều dài ngắn nhất là $60\text{m}$ (thuộc Hàng 2 và Hàng 3).

Trong hai hàng này, tiết diện lớn hơn là $6,0 \cdot 10^{- 10}\text{m}^{2}$ (thuộc Hàng 3).

Vậy cuộn dây ở Hàng 3 sẽ có điện trở nhỏ nhất, cho dòng điện chạy qua lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →