Exercise 3. Complete the sentences with NO MORE THAN THREE WORDS from the passage.Good neighbours can make our lives
Exercise 3. Complete the sentences with NO MORE THAN THREE WORDS from the passage.
Good neighbours can make our lives happier. In my apartment building, people are always ready to help one another. Last Saturday, Mrs Green, an elderly woman living next door, needed help carrying some shopping bags. My father helped her take them upstairs. Later that day, our neighbour, Mr Brown, brought us some homemade cookies because my mother was ill. On Sundays, several families meet in the shared garden. The adults talk and share useful information, while the children play games together. When someone goes on holiday, a neighbour may collect their letters or water their plants. I feel lucky to live in such a caring community because everyone treats others with kindness and respect.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:
Mrs Green needed help carrying some __________ last Saturday.
Đáp án đúng là: shopping bags
Dịch nghĩa câu hỏi để hiểu được nghĩa của câu. Sau đó, so sánh với thông tin trong bài đọc để đưa ra câu trả lời đúng.
Mrs Green needed help carrying some __________ last Saturday.
(Bà Green cần giúp đỡ xách một số _______ thứ Bảy tuần trước.)
Đáp án cần điền là: shopping bags
The writer's father helped Mrs Green take her bags __________.
Đáp án đúng là: upstairs
Dịch nghĩa câu hỏi để hiểu được nghĩa của câu. Sau đó, so sánh với thông tin trong bài đọc để đưa ra câu trả lời đúng.
The writer's father helped Mrs Green take her bags __________.
(Bố của tác giả đã giúp bà Green mang các túi đồ của bà __________.)
Đáp án cần điền là: upstairs
Mr Brown brought the writer's family some homemade __________.
Đáp án đúng là: cookies
Dịch nghĩa câu hỏi để hiểu được nghĩa của câu. Sau đó, so sánh với thông tin trong bài đọc để đưa ra câu trả lời đúng.
Mr Brown brought the writer's family some homemade __________.
(Ông Brown đã mang cho gia đình tác giả một ít __________ tự làm.)
Đáp án cần điền là: cookies
Several families meet in the shared garden on __________.
Đáp án đúng là: Sundays
Dịch nghĩa câu hỏi để hiểu được nghĩa của câu. Sau đó, so sánh với thông tin trong bài đọc để đưa ra câu trả lời đúng.
Several families meet in the shared garden on __________.
(Một vài gia đình gặp nhau ở khu vườn chung vào __________.)
Đáp án cần điền là: Sundays
When a neighbour goes on holiday, others may __________ or water their plants.
Đáp án đúng là: collect their letters
Dịch nghĩa câu hỏi để hiểu được nghĩa của câu. Sau đó, so sánh với thông tin trong bài đọc để đưa ra câu trả lời đúng.
When a neighbour goes on holiday, others may __________ or water their plants.
(Khi một hàng xóm đi nghỉ mát, những người khác có thể __________ hoặc tưới cây cho họ.)
Tạm dịch bài đọc:
Những người hàng xóm tốt có thể khiến cuộc sống của chúng ta hạnh phúc hơn. Tại khu chung cư nơi tôi ở, mọi người luôn sẵn lòng giúp đỡ lẫn nhau. Thứ Bảy tuần trước, bà Green, một người phụ nữ lớn tuổi sống ngay cạnh nhà tôi, cần giúp mang vài túi đồ mua sắm. Bố tôi đã giúp bà mang chúng lên lầu. Cũng trong ngày hôm đó, ông Brown – một người hàng xóm khác – đã mang đến cho gia đình tôi vài chiếc bánh quy tự làm vì mẹ tôi đang bị ốm. Vào các ngày Chủ nhật, nhiều gia đình thường gặp gỡ tại khu vườn chung; người lớn trò chuyện và chia sẻ những thông tin hữu ích, trong khi trẻ nhỏ cùng nhau chơi đùa. Khi có ai đó đi nghỉ xa, những người hàng xóm có thể giúp họ nhận thư từ hoặc tưới cây. Tôi cảm thấy thật may mắn khi được sống trong một cộng đồng biết quan tâm đến nhau như vậy, bởi ai cũng đối xử với người khác bằng sự tử tế và tôn trọng.
Đáp án cần điền là: collect their letters
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










