Trong một thử nghiệm, xe tự hành chuyển động trên đường thẳng. Chọn chiều dương
Trong một thử nghiệm, xe tự hành chuyển động trên đường thẳng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại vị trí xuất phát và gốc thời gian khi xe bắt đầu chuyển động. Bộ ghi dữ liệu cung cấp bảng vận tốc – thời gian:

Trong một thử nghiệm độc lập, xe đang chuyển động với tốc độ $4,0\text{m/s}$ thì phát hiện vật cản đứng yên, nằm trên quỹ đạo và cách xe $9,0\text{m}$. Độ trễ từ lúc phát hiện đến lúc bắt đầu phanh là $0,50\text{s}$. Trong thời gian này, xe vẫn giữ nguyên vận tốc. Sau đó, xe phanh với gia tốc không đổi, bằng gia tốc trong giai đoạn $10 - 14\text{s}$ của thử nghiệm đầu.
Coi xe là chất điểm. Sử dụng các hệ thức cho từng giai đoạn có gia tốc không đổi:
$\begin{array}{l} {a = \dfrac{v - v_{0}}{\Delta t};} \\ {\Delta x = \dfrac{v_{0} + v}{2}\Delta t;} \\ {v^{2} - v_{0}^{2} = 2a\Delta x} \end{array}$
Quãng đường cần để dừng kể từ lúc phát hiện vật cản gồm quãng đường trong thời gian trễ và quãng đường phanh.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:
Nhận định nào sau đây đúng về chuyển động trong thử nghiệm đầu?
Đáp án đúng là: C
Phân tích bảng số liệu vận tốc – thời gian để xác định tính chất chuyển động trong từng giai đoạn.
+ Vận tốc tăng dần là chuyển động nhanh dần đều.
+ Vận tốc không đổi là chuyển động thẳng đều (gia tốc bằng 0).
+ Vận tốc giảm dần là chuyển động chậm dần đều.
+ Vận tốc mang dấu dương tức là xe chuyển động cùng chiều dương.
Đáp án cần chọn là: C
Trong thử nghiệm có vật cản, xe có dừng lại trước khi chạm vật cản không?
Đáp án đúng là: C
Tổng quãng đường xe đi được từ lúc phát hiện vật cản đến khi dừng lại.
$S = S_{tre} + S_{phanh}$
Trong đó $S_{tre} = v_{0} \cdot \Delta t$ và $S_{phanh} = \dfrac{v^{2} - v_{0}^{2}}{2a}$.
Cần tính gia tốc phanh $a$ từ giai đoạn $10 - 14\text{s}$ của thử nghiệm.
Đáp án cần chọn là: C
Trong thử nghiệm đầu, kể từ lúc xuất phát, xe đi được quãng đường $20,0\text{m}$ tại thời điểm nào?
Đáp án đúng là: 7
Quãng đường xe đi được trong từng giai đoạn từ bảng số liệu bằng công thức $\Delta x = \dfrac{v_{0} + v}{2}\Delta t$ (hoặc diện tích hình thang trên đồ thị $v - t$).
Đáp án cần điền là: 7
Kết nối mỗi giai đoạn chuyển động ở cột dữ liệu với gia tốc tương ứng ở cột đáp án.
Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b
Sử dụng công thức tính gia tốc $a = \frac{v - v_0}{\Delta t}$ cho từng khoảng thời gian dựa vào bảng số liệu.
Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b
Xác định tính đúng hoặc sai của từng phát biểu sau.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Trong thử nghiệm đầu, tổng quãng đường xe đi trong $14\text{s}$ là $40,0\text{m}$. | ||
| b) Tốc độ trung bình của xe trong thử nghiệm đầu bằng $2,0\text{m/s}$. | ||
| c) Trong thử nghiệm đầu, tại $t = 8,0\text{s}$, xe có tọa độ $x = 24,0\text{m}$. | ||
| d) Trong thử nghiệm có vật cản, nếu tăng độ lớn gia tốc phanh lên gấp đôi, giữ nguyên vận tốc ban đầu và độ trễ, quãng đường cần để dừng kể từ lúc phát hiện sẽ giảm còn một nửa. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Ý a, c: Tính quãng đường từng giai đoạn.
Ý b: Vận tốc trung bình = Tổng quãng đường / Tổng thời gian.
Ý d: Viết biểu thức quãng đường dừng lại theo $a$, biện luận khi $a$ thay đổi.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












