Ngâm 22,4 gam Iron (sắt) trong 200 ml dung dịch Copper (II) sulfate (CuSO4), phản ứng xảy ra hoàn toàn.a.
Ngâm 22,4 gam Iron (sắt) trong 200 ml dung dịch Copper (II) sulfate (CuSO4), phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 cần dùng.
b. Tính khối lượng kim loại Copper (đồng) sinh ra sau khi phản ứng kết thúc.
c. Lọc lấy kim loại đồng, nung trong không khí sau một thời gian thu được 28,8 gam rắn. Tính hiệu suất của phản ứng.
Quảng cáo
a) Phương trình phản ứng: Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu
$n_{Fe} = \dfrac{m_{Fe}}{M_{Fe}}$
Theo phương trình phản ứng: $\left. n_{CuSO_{4}} = n_{Fe}\Rightarrow C_{M(CuSO_{4})} = \dfrac{n}{V} \right.$
b) Theo phương trình phản ứng: $\left. n_{Cu} = n_{Fe}\Rightarrow m_{Cu} \right.$
c) Khi nung copper trong không khí, xảy ra phản ứng: $2Cu + O_{2}\overset{t^{o}}{\rightarrow}2CuO$
Theo phương trình phản ứng trên: mol O2 (lí thuyết)
Thực tế, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mCu + mO2 phản ứng = mchất rắn
Hiệu suất phản ứng: $H = \dfrac{n_{O_{2}pu}}{n_{O_{2}lt}}.100\%$
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










