Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A B C or D to complete each

Sentence completion: Choose A B C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The scientist _______ theory revolutionized physics was awarded the Nobel Prize.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:989070
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ người “scientist” (nhà khoa học) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

The scientist _______ theory revolutionized physics was awarded the Nobel Prize.

(Nhà khoa học _______ lý thuyết cách mạng hóa ngành vật lý đã được trao giải Nobel.)

Giải chi tiết

A. that: thay cho người hoặc vật => không phù hợp để liên kết chủ ngữ “scientist” và danh từ “theory” theo sau

B. in which => thay cho nơi chốn hoặc danh từ chỉ vật => sai ngữ pháp

C. where: thay cho nơi chốn => sai ngữ pháp

D. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => đúng ngữ pháp vì sau “whose” là danh từ

Câu hoàn chỉnh: The scientist whose theory revolutionized physics was awarded the Nobel Prize.

(Nhà khoa học người mà có lý thuyết cách mạng hóa ngành vật lý đã được trao giải Nobel.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

After months of deliberation, the committee finally admitted _______ mistakes in calculating the environmental impact of the construction project.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:989071
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và động từ “admitted” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

After months of deliberation, the committee finally admitted _______ mistakes in calculating the environmental impact of the construction project.

(Sau nhiều tháng cân nhắc, ủy ban cuối cùng đã thừa nhận _______ sai lầm trong việc tính toán tác động môi trường của dự án xây dựng.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “admit” (thừa nhận) cần một động từ ở dạng V-ing.

Vì hành động “make” xảy ra trước hành động “admitted” => động từ theo sau “admitted” có dạng having V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: After months of deliberation, the committee finally admitted having made mistakes in calculating the environmental impact of the construction project.

(Sau nhiều tháng cân nhắc, ủy ban cuối cùng đã thừa nhận đã mắc sai lầm trong việc tính toán tác động môi trường của dự án xây dựng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

In order to preserve constitutional rights, journalists _______ verify sources carefully before publishing sensitive information.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:989072
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

In order to preserve constitutional rights, journalists _______ verify sources carefully before publishing sensitive information.

(Để bảo vệ các quyền hiến định, các nhà báo _______ xác minh nguồn tin một cách cẩn thận trước khi xuất bản thông tin nhạy cảm.)

Giải chi tiết

A. might: có lẽ

B. should: nên

C. ought to: nên

D. must: phải

Câu hoàn chỉnh: In order to preserve constitutional rights, journalists must verify sources carefully before publishing sensitive information.

(Để bảo vệ các quyền hiến định, các nhà báo phải xác minh nguồn tin một cách cẩn thận trước khi xuất bản thông tin nhạy cảm.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Which of the following countries is frequently ranked among the most _______ destinations for higher education, attracting students from around the globe?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:989073
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Which of the following countries is frequently ranked among the most _______ destinations for higher education, attracting students from around the globe?

(Quốc gia nào sau đây thường xuyên được xếp vào hàng những điểm đến _______ nhất cho giáo dục đại học, thu hút sinh viên từ khắp nơi trên thế giới?)

Giải chi tiết

A. competitive (adj): có tính cạnh tranh

B. prestigious (adj): uy tín, danh giá

C. competed (v): đã cạnh tranh, tranh tài

D. prestige (n): uy tín, danh tiếng

Câu hoàn chỉnh: Which of the following countries is frequently ranked among the most prestigious destinations for higher education, attracting students from around the globe?

(Quốc gia nào sau đây thường xuyên được xếp vào hàng những điểm đến uy tín nhất cho giáo dục đại học, thu hút sinh viên từ khắp nơi trên thế giới?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

The research team is currently _______ revising their methodology after receiving critical feedback from the peer-review committee.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:989074
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “is” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

The research team is currently _______ revising their methodology after receiving critical feedback from the peer-review committee.

(Nhóm nghiên cứu hiện _______ việc xem xét lại phương pháp của họ sau khi nhận được phản hồi phản biện từ ủy ban đánh giá đồng cấp.)

Giải chi tiết

Phân tích thành phần câu có chủ ngữ “The research team” và động từ chính cần chia “think” => động từ phải ở dạng chia thì mang nghĩa chủ động.

Theo sau động từ tobe “is” cần một động từ ở dạng V-ing để tạo thành thì hiện tại tiếp diễn dùng để nhấn mạnh hành động đang xảy ra để phù hợp với nghĩa của câu.

Câu hoàn chỉnh: The research team is currently thinking of revising their methodology after receiving critical feedback from the peer-review committee.

(Nhóm nghiên cứu hiện đang cân nhắc việc xem xét lại phương pháp của họ sau khi nhận được phản hồi phản biện từ ủy ban đánh giá đồng cấp.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

His lecture was truly _______ to all the graduate students in attendance.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:989075
Phương pháp giải

Dựa vào động từ tobe “was” và nghĩa của câu để chọn từ loại đúng.

His lecture was truly _______ to all the graduate students in attendance.

(Bài giảng của ông ấy thực sự _______ tới tất cả các sinh viên cao học tham dự.)

Giải chi tiết

A. inspire (v): truyền cảm hứng

B. inspiration (n): nguồn cảm hứng

C. inspiring (adj): truyền cảm hứng

D. inspired (adj): cảm thấy được truyền cảm hứng

Câu hoàn chỉnh: His lecture was truly inspiring to all the graduate students in attendance.

(Bài giảng của ông ấy thực sự truyền cảm hứng tới tất cả các sinh viên cao học tham dự.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

If Sarah _______ more decisive, she could have become the team leader.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:989076
Phương pháp giải

Dựa vào từ “If” và mệnh đề theo sau “she could have become” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 3, từ đó chọn động từ chia thì đúng.

If Sarah _______ more decisive, she could have become the team leader.

(Nếu Sarah _______quyết đoán hơn, cô ấy đã có thể trở thành trưởng nhóm.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S1 + had V3/ed, S2 + could have V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: If Sarah had been more decisive, she could have become the team leader.

(Nếu Sarah đã quyết đoán hơn, cô ấy đã có thể trở thành trưởng nhóm.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Stairways can be secured with ______ high gates, remembering that adults can climb over gates which are designed for children.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:989077
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Stairways can be secured with ______ high gates, remembering that adults can climb over gates which are designed for children.

(Cầu thang có thể được bảo vệ bằng các cổng _______ và cao, lưu ý rằng người lớn có thể trèo qua các cổng được thiết kế cho trẻ em.)

Giải chi tiết

A. strategic (adj): có tính chiến lược

B. sturdy (adj): vững chắc, bền bỉ

C. constructive (adj): mang tính xây dựng

D. portable (adj): có thể mang theo, di động

Câu hoàn chỉnh: Stairways can be secured with sturdy high gates, remembering that adults can climb over gates which are designed for children.

(Cầu thang có thể được bảo vệ bằng các cổng chắc chắn và cao, lưu ý rằng người lớn có thể trèo qua các cổng được thiết kế cho trẻ em.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

The university aims to get undergraduates _______ advanced research projects by the end of their second year.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:989078
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc câu nhờ vả với động từ “get” và danh từ chỉ người “undergraduates” để chọn đáp án đúng.

The university aims to get undergraduates _______ advanced research projects by the end of their second year.

(Trường đại học hướng tới việc hướng dẫn sinh viên đại học _______ các dự án nghiên cứu nâng cao vào cuối năm thứ hai của họ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu nhờ vả với động từ “get” ở dạng chủ động: S + get + đối tượng thực hiện hành động + TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: The university aims to get undergraduates to join advanced research projects by the end of their second year.

(Trường đại học hướng tới việc hướng dẫn sinh viên đại học tham gia vào các dự án nghiên cứu nâng cao vào cuối năm thứ hai của họ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Policy-makers had better _______ the long-term effects of automation before implementing large-scale industrial reforms.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:989079
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Policy-makers had better _______ the long-term effects of automation before implementing large-scale industrial reforms.

(Các nhà hoạch định chính sách nên _______ những ảnh hưởng lâu dài của tự động hóa trước khi thực hiện các cuộc cải cách công nghiệp trên quy mô lớn.)

Giải chi tiết

A. keep track of (v.phr): theo dõi, ghi nhớ

B. take advantage of (v.phr): tận dụng, lợi dụng

C. take into account (v.phr): cân nhắc, xem xét

D. make way for (v.phr): nhường chỗ cho, tạo điều kiện cho

Câu hoàn chỉnh: Policy-makers had better take into account the long-term effects of automation before implementing large-scale industrial reforms.

(Các nhà hoạch định chính sách nên cân nhắc những ảnh hưởng lâu dài của tự động hóa trước khi thực hiện các cuộc cải cách công nghiệp trên quy mô lớn.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →