Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn đáp án đúng nhất:

Chọn đáp án đúng nhất:

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng
Giải phương trình: \(2(x + 1)\sqrt {x + \frac{3}{x}}  = {x^2} + 7.\)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:329986
Phương pháp giải

Chia cả 2 vế cho \(x,\) từ đó đặt ẩn phụ để giải quyết bài toán.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: \(x > 0.\)

Ta có phương trình đã cho tương đương với:

\(2(x + 1)\sqrt {x + \frac{3}{x}}  = {x^2} + 7 \Leftrightarrow 2\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)\sqrt {x + \frac{3}{x}}  = x + \frac{7}{x}\,\,\,\,\,\left( * \right)\)

Đặt: \(t = \sqrt {x + \frac{3}{x}} ,\,\,\,\left( {t > 0} \right) \Rightarrow {t^2} = x + \frac{3}{x}.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( * \right) \Leftrightarrow 2\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)t = {t^2} + \frac{4}{x}\\ \Leftrightarrow 2t + 2\frac{t}{x} - {t^2} - \frac{4}{x} = 0\\ \Leftrightarrow t\left( {2 - t} \right) + \frac{2}{x}\left( {t - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t - 2} \right)\left( {\frac{2}{x} - t} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t - 2 = 0\\\frac{2}{x} - t = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\,\,\left( {tm} \right)\\t = \frac{2}{x}\,\,\,\end{array} \right.\\ + )\,\,t = 2 \Rightarrow x + \frac{3}{x} = 4 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = 3\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\\ + )\,\,t = \frac{2}{x} \Leftrightarrow \frac{4}{{{x^2}}} = x + \frac{3}{x} \Leftrightarrow {x^3} + 3{x^2} - 4 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\{x^2} + 4x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\,\,\left( {tm} \right)\\x =  - 2\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {1;\,\,3} \right\}.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + xy - 4x + 2y = 2\\x(x + 1) + y(y + 1) = 4\end{array} \right..\)

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:329987
Phương pháp giải

Trừ vế theo vế rồi phân tích phương trình thu được thành phương trình tích theo \(\Delta .\)

Giải chi tiết

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + xy - 4x + 2y = 2\,\,\,\\x\left( {x + 1} \right) + y\left( {y + 1} \right) = 4\,\,\,\,\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + xy - 4x + 2y = 2\\{x^2} + x + {y^2} + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + {y^2} + y = 4\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2{x^2} - {y^2} + xy - 5x + y =  - 2\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left( * \right) \Leftrightarrow 2{x^2} + x\left( {y - 5} \right) - \left( {{y^2} - y - 2} \right) = 0\,\,\,\left( {**} \right)\end{array}\)

Coi đây là phương trình bậc 2  ẩn x và  y là tham số ta có:

\(\Delta  = {\left( {y - 5} \right)^2} + 4.2\left( {{y^2} - y - 2} \right) = 9{y^2} - 18y + 9 = 9{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\,\,\forall y.\)

Phương trình (**) có hai nghiệm: \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5 - y + 3\left( {y - 1} \right)}}{4} = \frac{{2 + 2y}}{4} = \frac{{y + 1}}{2}\\x = \frac{{5 - y - 3\left( {y - 1} \right)}}{4} = \frac{{8 - 4y}}{4} = 2 - y\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} + )\,\,x = \frac{{y + 1}}{2} \Rightarrow \left( 1 \right) \Leftrightarrow {\left( {\frac{{y + 1}}{2}} \right)^2} + \frac{{y + 1}}{2} + {y^2} + y = 4\\ \Leftrightarrow {y^2} + 2y + 1 + 2y + 2 + 4{y^2} + 4y - 16 = 0\\ \Leftrightarrow 5{y^2} + 8y - 13 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y =  - 4 + \sqrt {29}  \Rightarrow x = \frac{{ - 3 + \sqrt {29} }}{2}\\y =  - 4 - \sqrt {29}  \Rightarrow x =  - \frac{{3 + \sqrt {29} }}{2}\end{array} \right.\\ + )\,\,x = 2 - y \Rightarrow \left( 1 \right) \Leftrightarrow {\left( {2 - y} \right)^2} + 2 - y + {y^2} + y = 4\\ \Leftrightarrow 4 - 4y + {y^2} + 2 - y + {y^2} + y - 4 = 0\\ \Leftrightarrow 2{y^2} - 4y + 2 = 0\\ \Leftrightarrow y = 1\\ \Rightarrow x = 2 - 1 = 1.\end{array}\)

Vậy các nghiệm của hệ đã cho là: \(\left( {1;1} \right);\,\,\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {29} }}{2}; - 4 + \sqrt {29} } \right);\,\,\left( { - \frac{{3 + \sqrt {29} }}{2}; - 4 - \sqrt {29} } \right).\)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát