1) Tìm các cặp số nguyên (x;y)(x;y) thỏa mãn điều kiện: \(2{x^2} - 4{y^2} - 2xy - 3x
1) Tìm các cặp số nguyên (x;y)(x;y) thỏa mãn điều kiện: 2x2−4y2−2xy−3x−3=0.2x2−4y2−2xy−3x−3=0.
2) Cho các số thực dương a,b,c.a,b,c. Chứng minh rằng:
a3+b3ab(a2+b2)+b3+c3bc(b2+c2)+c3+a3ac(c2+a2)≥1a+1b+1c.a3+b3ab(a2+b2)+b3+c3bc(b2+c2)+c3+a3ac(c2+a2)≥1a+1b+1c.
Đáp án đúng là: B
Quảng cáo
1) Biến đổi VT của phương trình đã cho thành phương trình tích, từ đó có nhân tử.
2) Biến đổi độc lập từng phân thức của VT, chú ý áp dụng BĐT Cô-si.
1) Tìm các cặp số nguyên x, y thỏa mãn điều kiện: 2x2−4y2−2xy−3x−3=0.2x2−4y2−2xy−3x−3=0.
Phương trình đã cho tương đương với:
2x2−4y2−2xy−3x−3=0⇔(2x2−4xy−2x)+(2xy−4y2−2y)−(x−2y−1)=4⇔2x(x−2y−1)+2y(x−2y−1)−(x−2y−1)=4⇔(x−2y−1)(2x+2y−1)=4(∗)
Do x,y∈Z,2x+2y−1 lẻ nên ta có các trường hợp sau đây:
(∗)⇔[{2x+2y−1=−1x−2y−1=−4{2x+2y−1=1x−2y−1=4⇔[{2x+2y=0x−2y=−3{2x+2y=2x−2y=5⇔[{x=1(tm)x=−1(tm){x=73(ktm)x=−43(ktm)
Vậy nghiệm nguyên của phương trình đã cho là: (−1;1).
2) Cho các số thực dương a,b,c. Chứng minh: a3+b3ab(a2+b2)+b3+c3bc(b2+c2)+c3+a3ac(c2+a2)≥1a+1b+1c.
Ta có:
a3+b3ab(a2+b2)≥12a+12b⇔2(a+b)(a2−ab+b2)2ab(a2+b2)≥a+b2ab⇔2(a2−ab+b2)+b2⇔(a−b)2≥0.
Điều này là luôn đúng, dấu “=’’ xảy ra ⇔a=b.
Chứng minh hoàn toàn tương tự ta có: {c3+b3cb(c2+b2)≥12c+12bc3+a3ca(c2+a2)≥12c+12a
Cộng vế với vế ta có:
a3+b3ab(a2+b2)+b3+c3bc(b2+c2)+c3+a3ac(c2+a2)≥12a+12b+12c+12c+12a+12b=1a+1b+1c.
Dấu “ = “ xảy ra ⇔a=b=c.
Vậy ta có điều phải chứng minh.
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com
>> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY
Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn

-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com