Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho hai biểu thức \(A = \dfrac{4}{{\sqrt x  + 2}}\) và \(B = \dfrac{3}{{\sqrt x  + 2}} + \dfrac{{\sqrt x }}{{2 -

Câu hỏi số 452669:
Vận dụng

Cho hai biểu thức \(A = \dfrac{4}{{\sqrt x  + 2}}\) và \(B = \dfrac{3}{{\sqrt x  + 2}} + \dfrac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \dfrac{{2x + 3\sqrt x  + 10}}{{x - 4}}\) với \(x \ge 0;x \ne 4\).

1. Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 16\).

2. Chứng minh rằng \(B = \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}.\)

3. Tìm tất cả các giá trị của x để \(A.B \ge  - 2\).

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:452669
Phương pháp giải

a) Thay \(x = 16\) vào biểu thức A và thực hiện phép tính.

b) Quy đồng mẫu thức, thực hiện phép cộng trừ phân thức và rút gọn.

c) Giải bất phương trình \(A.B \ge  - 2\). Chú ý đối chiếu điều kiện.

Giải chi tiết

1. Tính giá trị của A khi \(x = 16\).

Điều kiện: \(x \ge 0;x \ne 4\)

Thay \(x = 16\,\,\,\left( {tm} \right)\) vào \(A\) được \(A = \dfrac{4}{{\sqrt {16}  + 2}} = \dfrac{4}{{4 + 2}} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}\).

Vậy với \(x = 16\) thì \(A = \dfrac{2}{3}.\)

2. Chứng minh rằng \(B = \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\).

Điều kiện: \(x \ge 0;x \ne 4\)

\(\begin{array}{l}B = \dfrac{3}{{\sqrt x  + 2}} + \dfrac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \dfrac{{2x + 3\sqrt x  + 10}}{{x - 4}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{\sqrt x  + 2}} - \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} + \dfrac{{2x + 3\sqrt x  + 10}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{3\left( {\sqrt x  - 2} \right) - \sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right) + 2x + 3\sqrt x  + 10}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\\,\,\,\, = \dfrac{{3\sqrt x  - 6 - x - 2\sqrt x  + 2x + 3\sqrt x  + 10}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\\,\,\,\, = \dfrac{{x + 4\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} = \dfrac{{{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\,\, = \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}.\end{array}\)

3. Tìm tất cả các giá trị của x để \(A.B \ge  - 2\).

Điều kiện: \(x \ge 0;{\rm{ }}x \ne 4\):

\(\begin{array}{l}A.B \ge  - 2 \Leftrightarrow \dfrac{4}{{\sqrt x  + 2}}.\dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} \ge  - 2\\ \Leftrightarrow \dfrac{4}{{\sqrt x  - 2}} + 2 \ge 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{4 + 2\sqrt x  - 4}}{{\sqrt x  - 2}} \ge 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \ge 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  \ge 0\\\sqrt x  - 2 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  = 0\\\sqrt x  - 2 < 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\\sqrt x  > 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\\sqrt x  < 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x > 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\x < 4\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\x = 0\end{array} \right.\end{array}\)

Đối chiếu với điều kiện \(x \ge 0\) và \(x \ne 4\) ta thấy \(x = 0\) hoặc \(x > 4\) thỏa mãn bài toán.

Vậy để \(A.B \ge  - 2\) thì \(x = 0\) hoặc \(x > 4\).

Đáp án cần chọn là: B

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát