Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho 3 điểm \(A\left( {1;3} \right)\), \(B\left( { - 1;1} \right)\),

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho 3 điểm \(A\left( {1;3} \right)\), \(B\left( { - 1;1} \right)\), \(C\left( {2;0} \right)\).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng
a)  Chứng minh tam giác \(ABC\) cân. Tính diện tích của tam giác \(ABC\).
Câu hỏi:521587
Phương pháp giải

Tính \(AB,BC,AC\) và so sánh để chỉ ra tam giác \(ABC\) cân tại \(C\)

Sử dụng công thức: \({S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}CH.AB\) với \(H\) là trung điểm \(AB\).

Giải chi tiết

Ta có \(AB = 2\sqrt 2 ;AC = \sqrt {10} ;BC = \sqrt {10} \) \( \Rightarrow BC = AC = \sqrt {10} \) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(C\)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(C\) nên \(CH\) là đường cao.

\(H\left( {0;2} \right)\); \(CH = 2\sqrt 2 \).

Vậy \({S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}CH.AB = \dfrac{1}{2}.2\sqrt 2 .2\sqrt 2  = 4\) (đvdt)

Câu hỏi số 2:
Vận dụng
b) Tính cosin của góc \(\angle ACB\)
Câu hỏi:521588
Phương pháp giải

Sử dụng công thức \(\cos \angle ACB = \cos \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \dfrac{{\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} }}{{\left| {\overrightarrow {CA} } \right|.\left| {\overrightarrow {CB} } \right|}}\)

Giải chi tiết

Ta có: \(\overrightarrow {CA}  = \left( { - 1;3} \right)\);\(\overrightarrow {CB}  = \left( { - 3;1} \right)\);\(\cos \angle ACB = \cos \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \dfrac{{\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} }}{{\left| {\overrightarrow {CA} } \right|.\left| {\overrightarrow {CB} } \right|}}\) \( = \dfrac{6}{{\sqrt {10} .\sqrt {10} }} = \dfrac{3}{5}\)

Câu hỏi số 3:
Vận dụng
c) Tìm tọa độ điểm \(M\) trên đường thẳng \(d:y = x\) sao cho vectơ \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB} \) có độ dài nhỏ nhất.
Câu hỏi:521589
Phương pháp giải

Gọi \(M\left( {x;y} \right) \in d\). Tính \(\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {MB} \) và biến đổi \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB} } \right|\) về hằng đẳng thức để tìm giá trị nhỏ nhất.

Giải chi tiết

Gọi \(M\left( {x;y} \right) \in d\). \(\overrightarrow {MA}  = \left( {1 - x;3 - x} \right)\); \(\overrightarrow {MB}  = \left( { - 1 - x;1 - x} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow u  = \overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB}  = \left( { - 1 - 3x;5 - 3x} \right)\)

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 1 - 3x} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3x} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {18{x^2} - 24x + 26}  = \sqrt {2{{\left( {3x - 2} \right)}^2}}  \ge 3\sqrt 2 \)

\(\left| {\overrightarrow u } \right|\) nhỏ nhất bằng \(3\sqrt 2 \) tại \(x = \dfrac{2}{3}\). Vậy tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {\dfrac{2}{3};\dfrac{2}{3}} \right)\)

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com