Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho các biểu thức \(A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 9}} - \dfrac{3}{{\sqrt x  + 9}} + \dfrac{{15\sqrt

Cho các biểu thức \(A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 9}} - \dfrac{3}{{\sqrt x  + 9}} + \dfrac{{15\sqrt x  + 27}}{{81 - x}}\) và \(B = \dfrac{{x + m}}{{\sqrt x  + 9}}\) với \(x > 0,x \ne 81\)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Rút gọn biểu thức \(A.\)

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:562169
Phương pháp giải

Vận dụng hằng đẳng thức \(a - b = \left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\) xác định mẫu thức chung của biểu thức

Quy đồng các phân thức, thực hiện các phép toán từ đó rút gọn được biểu thức.

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 9}} - \dfrac{3}{{\sqrt x  + 9}} + \dfrac{{15\sqrt x  + 27}}{{81 - x}}\\A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 9}} - \dfrac{3}{{\sqrt x  + 9}} - \dfrac{{15\sqrt x  + 27}}{{\left( {\sqrt x  - 9} \right)\left( {\sqrt x  + 9} \right)}}\\A = \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 9} \right) - 3\left( {\sqrt x  - 9} \right) - \left( {15\sqrt x  + 27} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 9} \right)\left( {\sqrt x  + 9} \right)}}\\A = \dfrac{{x + 9\sqrt x  - 3\sqrt x  + 27 - 15\sqrt x  - 27}}{{\left( {\sqrt x  - 9} \right)\left( {\sqrt x  + 9} \right)}}\\A = \dfrac{{x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 9} \right)\left( {\sqrt x  + 9} \right)}}\\A = \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 9} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 9} \right)\left( {\sqrt x  + 9} \right)}}\\A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 9}}\end{array}\)

Vậy \(A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 9}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Tìm \(x\) để \(A = \dfrac{1}{{19}}\)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:562170
Phương pháp giải

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Giải chi tiết

Để \(A = \dfrac{1}{{19}}\)\( \Leftrightarrow \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 9}} = \dfrac{1}{{19}}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 19\sqrt x  = \sqrt x  + 9\,\,\,\left( {do\,\,\,x > 0} \right)\\ \Leftrightarrow 18\sqrt x  = 9\\ \Leftrightarrow \sqrt x  = \dfrac{1}{2}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{4}\left( {tm} \right)\end{array}\)

Vậy \(x = \dfrac{1}{4}\) thì \(A = \dfrac{1}{{19}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đặt \(P = \dfrac{B}{A}\). Tìm số dương \(m\) để \(P\) có giá trị nhỏ nhất là \(10\).

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:562171
Phương pháp giải

Vận dụng bất đẳng thức Cô – si

Giải chi tiết

\(P = \dfrac{B}{A} = \dfrac{{x + m}}{{\sqrt x  + 9}}:\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 9}}\)

\(\begin{array}{l} = \dfrac{{x + m}}{{\sqrt x  + 9}}.\dfrac{{\sqrt {x + 9} }}{{\sqrt x }}\\ = \dfrac{{x + m}}{{\sqrt x }}\\ = \sqrt x  + \dfrac{m}{{\sqrt x }}\,\,\left( {do\,\,x > 0} \right)\end{array}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho hai số dương \(\sqrt x ;\dfrac{m}{{\sqrt x }}\,\,\left( {x > 0;m > 0} \right)\), ta có:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\sqrt x  + \dfrac{m}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\dfrac{m}{{\sqrt x }}} \\ \Rightarrow P \ge 2\sqrt m \end{array}\)

Để \(P\) có giá trị nhỏ nhất là \(10\) \( \Leftrightarrow 2\sqrt m  = 10 \Leftrightarrow \sqrt m  = 5 \Leftrightarrow m = 25\left( {tm} \right)\)

Vậy \(m = 25\)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com