Tìm \(x\), biết:
Tìm \(x\), biết:
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:
\(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)
Đáp án đúng là: A
a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ
Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).
Đáp án cần chọn là: A
\({\left( {2x + 1} \right)^2} = \dfrac{{36}}{{25}}\)
Đáp án đúng là: C
b) Giải \({\left[ {A\left( x \right)} \right]^2} = {a^2} = {\left( { - a} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(A\left( x \right) = a\)
Trường hợp 2: \(A\left( x \right) = - a\)
Đáp án cần chọn là: C
\(\dfrac{1}{2}x + \sqrt {0,04} = \sqrt {1,96} \)
Đáp án đúng là: B
c) Tính căn bậc hai số học của số thực
Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ
Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).
Đáp án cần chọn là: B
\(\left| {\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: D
d) \(\left| x \right| = a\)
Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)
Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










