Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1)  Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} + \dfrac{1}{{\sqrt a  -

Câu hỏi số 766182:
Thông hiểu

1)  Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} + \dfrac{1}{{\sqrt a  - a}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \dfrac{2}{{a - 1}}} \right)\) với \(a > 0;a \ne 1\).

2) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\\x + 2y = 5\end{array} \right.\).   

3) Giải bất phương trình sau: \(2x + 3(x + 1) > 5x - (2x - 4)\).

Quảng cáo

Câu hỏi:766182
Phương pháp giải

1) Áp dụng các phép biến đổi căn thức để rút gọn biểu thức.

2) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số.

3) Đưa về bất phương trình bậc nhất một ẩn, rồi giải bất phương trình.

Giải chi tiết

1) Với \(a > 0;a \ne 1\), ta có:

\(A = \left( {\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} + \dfrac{1}{{\sqrt a  - a}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \dfrac{2}{{a - 1}}} \right)\)

\( = \left( {\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \dfrac{1}{{a - \sqrt a }}} \right):\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \dfrac{2}{{a - 1}}} \right)\)

\( = \left( {\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \dfrac{1}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \dfrac{2}{{\left( {\sqrt a  + 1} \right)\left( {\sqrt a  - 1} \right)}}} \right)\)\( = \left( {\dfrac{{\sqrt a .\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \dfrac{1}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}} \right):\left( {\dfrac{{1.\left( {\sqrt a  - 1} \right)}}{{\sqrt a  + 1}} + \dfrac{2}{{\left( {\sqrt a  + 1} \right)\left( {\sqrt a  - 1} \right)}}} \right)\)

\( = \dfrac{{a - 1}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}:\dfrac{{\sqrt a  + 1}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\)

\( = \dfrac{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}:\dfrac{{\sqrt a  + 1}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\)

\( = \dfrac{{\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{\sqrt a }}:\dfrac{1}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)}}\)

\( = \dfrac{{\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{\sqrt a }}.\dfrac{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)}}{1}\)

\( = \dfrac{{a - 1}}{{\sqrt a }}\)

Vậy \(A = \dfrac{{a - 1}}{{\sqrt a }}\) với \(a > 0;a \ne 1\).

2) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\left( 1 \right)\\x + 2y = 5\left( 2 \right)\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 2\left( 3 \right)\\x + 2y = 5\left( 4 \right)\end{array} \right.\)

Cộng (1) và (2) theo vế ta được phương trình

               \(7x = 7\)

                \(x = 1\)

Thay \(x = 1\)vào phương trình (1) ta được phương trình

              \(3.1 - y = 1\)

              \(3 - y = 1\)

             \(y = 3 - 1\)

               \(y = 2\)

Vậy hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

3) Ta có \(2x + 3(x + 1) > 5x - (2x - 4)\)

\(2x + 3x + 3 > 5x - 2x + 4\)

\(2x > 1\)

\(x > 0,5\)

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 0,5\).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com