Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Despite her lack of experience, she ______ the challenge with remarkable confidence.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:849997
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Despite her lack of experience, she ______ the challenge with remarkable confidence.

(Dù thiếu kinh nghiệm, cô ấy vẫn _______ thử thách với sự tự tin đáng ngạc nhiên.)

Giải chi tiết

A. took up (phr.v): bắt đầu, chiếm

B. took on (phr.v): đảm nhận, tuyển

C. brought about (phr.v): gây ra, mang lại

D. came across (phr.v): tình cờ thấy

Câu hoàn chỉnh: Despite her lack of experience, she took on the challenge with remarkable confidence.

(Dù thiếu kinh nghiệm, cô ấy vẫn đảm nhận thử thách với sự tự tin đáng ngạc nhiên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

His ______ attitude towards criticism often leads to misunderstandings

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:849998
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “attitude” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

His ______ attitude towards criticism often leads to misunderstandings

(Thái độ _______ của anh ấy đối với sự chỉ trích thường dẫn đến những sự hiểu lầm.)

Giải chi tiết

Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “attitude” (thái độ) cần dùng một tính từ.

A. defensive (adj): phòng thủ

B. defending (v-ing): đang bảo vệ

C. defense (n): sự phòng thủ

D. defensively (adv): một cách phòng thủ

Câu hoàn chỉnh: His defensive attitude towards criticism often leads to misunderstandings

(Thái độ mang tính phòng thủ của anh ấy đối với sự chỉ trích thường dẫn đến những sự hiểu lầm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The ______ he tried to explain, the ______ the audience became.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:849999
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào nghĩa của câu để xác định câu cần cấu trúc so sánh kép, từ đó áp dụng công thức để chọn đáp án đúng.

The ______ he tried to explain, the ______ the audience became.

(Anh ấy _______ cố gắng giải thích, khán giả trở nên _______.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S1 + V1, The + so sánh hơn + S2 + V2.

Theo sau động từ “became” (trở nên) cần dùng một tính từ chỉ cảm xúc của “the audience” (khán giả) => dùng tính từ “confused”.

Tính từ dài “confused” (bối rối) có dạng so sánh hơn là: more + adj.

Câu hoàn chỉnh: The more he tried to explain, the more confused the audience became.

(Anh ấy càng cố gắng giải thích, khán giả càng trở nên bối rối.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

______ information provided in the report was inaccurate, causing confusion.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850000
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được “information”, ngữ cảnh của câu và cách dùng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.

______ information provided in the report was inaccurate, causing confusion.

(_______ thông tin được cung cấp trong báo cáo không chính xác, gây ra sự bối rối.)

Giải chi tiết

A. A + danh từ đếm được số ít => sai ngữ pháp

B. An + danh từ đếm được số ít => sai ngữ pháp

C. The + danh từ đã xác định => phù hợp ngữ cảnh

D. No article + danh từ chỉ chung chung, không xác định => sai ngữ cảnh

Câu hoàn chỉnh: The information provided in the report was inaccurate, causing confusion.

(Thông tin được cung cấp trong báo cáo không chính xác, gây ra sự bối rối.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

There were ______ participants in the workshop that the organizers had to find a bigger venue.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850001
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “participants”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

There were ______ participants in the workshop that the organizers had to find a bigger venue.

(Có _______ người tham gia hội thảo đến mức ban tổ chức phải tìm một địa điểm lớn hơn.)

Giải chi tiết

A. so many + danh từ đếm được số nhiều: quá nhiều => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

B. so much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

C. a little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

D. few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: There were so many participants in the workshop that the organizers had to find a bigger venue.

(Có quá nhiều người tham gia hội thảo đến mức ban tổ chức phải tìm một địa điểm lớn hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →