Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL HCM - Ngày 07-08/02/2026
↪ TN THPT - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM
Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from.

[I] Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans. [II] Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. [III] In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot. After exchanging messages for five minutes, the judge decides if he or she is chatting with a human or a machine. [IV]

An American called Hugh Loebner was fascinated by Turing's idea, and in the early 1990s he offered a prize of 100,000 USD to the creator of the first chatbot to pass the Turing test. In order to win the 100,000 USD, a chatbot must convince at least 30% of the judges that it is human. Many chatbots have entered the competition, but so far no chatbot has won the big money prize. Mitsuku, however, came very close.

In the conversation at the beginning of this article, Mitsuku is A and the real human is B. You can tell that A is not human because at one point in the conversation, A says ‘Humans are not too intelligent at times’.

Although Mitsuku failed to win the 100,000 USD, it certainly won't be long before a chatbot is able to fool the Loebner judges into thinking that it is a real person.

But is the Turing test a good way to decide if a machine is intelligent? Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans. Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter.

Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. It's just that our brains are far more complex than computers. As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot. You're looking at one.’

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?'

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855758
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

(Câu sau phù hợp điền vào vị trí nào nhất ở đoạn 1?)

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?'

(Câu hỏi đặt ra là: “Làm thế nào chúng ta có thể đo lường trí thông minh của một cỗ máy?”)

=> Các câu xung quanh phải có ý nghĩa liên quan đến “the intelligence of a machine”.

Giải chi tiết

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

(Câu sau phù hợp điền vào vị trí nào nhất ở đoạn 1?)

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?'

(Câu hỏi đặt ra là: “Làm thế nào chúng ta có thể đo lường trí thông minh của một cỗ máy?”)

A. [III]

B. [I]

C. [II]

D. [IV]

Thông tin: Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans.

(Khoảng năm mươi hay sáu mươi năm trước, máy tính chỉ là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay từ thời điểm đó, các nhà khoa học đã tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có khả năng “suy nghĩ” và có lẽ sẽ thông minh ngang với con người.)

=> đề cập đến “intelligent”

Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer.

(Alan Turing, người từng góp phần giải mã hệ mật mã Enigma của Đức trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, đã đưa ra một câu trả lời.)

=> “came up with an answer” => phù hợp đi theo sau “the question was...”

Đoạn hoàn chỉnh: Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans. The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?' Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot. After exchanging messages for five minutes, the judge decides if he or she is chatting with a human or a machine.

(Khoảng năm mươi hay sáu mươi năm trước, máy tính chỉ là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay từ thời điểm đó, các nhà khoa học đã tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có khả năng “suy nghĩ” và có lẽ sẽ thông minh ngang với con người. Câu hỏi đặt ra là: “Làm thế nào chúng ta có thể đo lường trí thông minh của một cỗ máy?” Alan Turing, người từng góp phần giải mã hệ mật mã Enigma của Đức trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, đã đưa ra một câu trả lời. Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với một chương trình chatbot. Họ không biết mình đang trò chuyện với một con người khác hay với một chatbot. Sau khi trao đổi tin nhắn trong năm phút, giám khảo sẽ quyết định xem người mà mình đang trò chuyện là con người hay là máy móc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word they in paragraph 1 refers to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855759
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot.

(Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với một chương trình chatbot. Họ không biết rằng mình đang trò chuyện với một người khác hay với một chatbot.)

Giải chi tiết

The word they in paragraph 1 refers to __________.

(Từ “they” trong đoạn một đang ám chỉ _________.)

A. judges (n): những giám khảo

B. computers (n): những chiếc máy tính

C. messages (n): những tin nhắn

D. humans (n): người

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

What is indicated about judges in a Turing test in paragraph 1?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855760
Phương pháp giải

Đọc kỹ các mô tả về giám khảo trong đoạn 1, rút ra những điều nói về những giám khảo này.

Thông tin: They don’t know if they are chatting with another person or with a chatbot.

(Họ không biết mình đang trò chuyện với một người khác hay với một chatbot.)

Giải chi tiết

What is indicated about judges in a Turing test in paragraph 1?

(Đoạn 1 cho thấy điều gì về các giám khảo trong bài kiểm tra Turing?)

A. They are blind to the existence of intelligent machines.

(Họ không nhận thức được sự tồn tại của các cỗ máy thông minh.)

B. They are ignorant of how to chat with a machine.

(Họ không biết cách trò chuyện với một cỗ máy.)

C. They are kept in the dark about who they are talking with.

(Họ không được biết mình đang trò chuyện với ai.)

D. They are unaware of the main purpose of the test.

(Họ không nhận thức được mục đích chính của bài kiểm tra.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The word fascinated in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to_______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855761
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “fascinated” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: An American called Hugh Loebner was fascinated by Turing's idea, and in the early 1990s he offered a prize of $100,000 to the creator of the first chatbot to pass the Turing test.

(Một người Mỹ tên là Hugh Loebner đã bị cuốn hút bởi ý tưởng của Turing, và vào đầu những năm 1990, ông đã treo giải thưởng trị giá 100.000 đô la cho người tạo ra chatbot đầu tiên vượt qua bài kiểm tra Turing.)

Giải chi tiết

The word fascinated in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to_______.

(Từ fascinated trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với __________.)

A. captivated (v): bị cuốn hút

B. objected (v): bị phản đối

C. discouraged (v): bị nản lòng

D. overloaded (v): bị quá tải

=> fascinated >< discouraged

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855762
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: In the conversation at the beginning of this article, Mitsuku is A and the real human is B. You can tell that A is not human because at one point in the conversation, A says ‘Humans are not too intelligent at times’. Although Mitsuku failed to win the $100,000, it certainly won't be long before a chatbot is able to fool the Loebner judges into thinking that it is a real person.

(Trong đoạn hội thoại ở đầu bài viết này, Mitsuku là A còn người thật là B. Bạn có thể nhận ra rằng A không phải là con người vì tại một thời điểm trong cuộc trò chuyện, A đã nói: “Con người đôi khi không quá thông minh”. Mặc dù Mitsuku không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng chắc chắn sẽ không lâu nữa trước khi một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo Loebner tin rằng nó là một con người thực sự.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

(Phương án nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?)

A. Although Mitsuku did not secure the $100,000 prize, it won't be long before a chatbot can deceive the Loebner judges into believing it is a real person.

(Mặc dù Mitsuku không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng sẽ không lâu nữa trước khi một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo Loebner tin rằng nó là một con người thực sự.)

B. Despite failing to win the $100,000, Mitsuku shows that a chatbot’s ability to trick the Loebner judges into thinking it is a real person is impressive.

(Dù không giành được giải thưởng 100.000 đô la, Mitsuku cho thấy khả năng của chatbot trong việc đánh lừa các giám khảo Loebner tin rằng nó là con người là rất ấn tượng.)

C. While Mitsuku didn’t achieve the $100,000, a chatbot is unlikely to fool the Loebner judges into thinking it is a human anytime soon.

(Mặc dù Mitsuku không đạt được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng một chatbot khó có thể sớm đánh lừa các giám khảo Loebner tin rằng nó là con người.)

D. Even though Mitsuku didn't win the $100,000, it may take some time before a chatbot can convince the Loebner judges that it is a human being.

(Mặc dù Mitsuku không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng có thể sẽ còn cần một khoảng thời gian nữa trước khi một chatbot có thể thuyết phục các giám khảo Loebner rằng nó là con người.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The word imitating in paragraph 3 can be best replaced by______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855763
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “imitating” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans.

(Những người chỉ trích cho rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là đang bắt chước con người.)

Giải chi tiết

The word imitating in paragraph 3 can be best replaced by______.

(Từ imitating trong đoạn 3 có thể được thay thế phù hợp nhất bằng từ ______.)

A. mimicking (v): bắt chước

B. pretending (v): giả vờ

C. simulating (v): mô phỏng

D. stimulating (v): kích thích

=> imitating = mimicking

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Which of the following best summarises paragraph 3?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855764
Phương pháp giải

Tập trung đọc đoạn 3, dịch để nắm được ý chính. So sánh đối chiếu với các phương án để chọn ra đáp án đúng nhất:

Thông tin: But is the Turing test a good way to decide if a machine is intelligent? Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans. Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter.

(Nhưng liệu bài kiểm tra Turing có phải là một cách tốt để quyết định xem một cỗ máy có thông minh hay không? Những người chỉ trích cho rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là bắt chước con người. Con người là loài động vật duy nhất trên Trái Đất có khả năng nói, và đó là lý do vì sao Turing chọn tập trung vào khả năng này. Tuy nhiên, theo những người chỉ trích, điều thực sự ấn tượng lại là những cỗ máy có thể làm được những việc mà chúng ta không thể làm. Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web chỉ với một từ khóa trong vài giây, hoặc khi một máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trong hành trình từ Trái Đất đến Sao Mộc.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 3?

(Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 3?)

A. The Turing test is criticised for not accurately measuring machine intelligence compared to human capabilities.
(Bài kiểm tra Turing bị chỉ trích vì không đo lường chính xác trí thông minh của máy móc so với khả năng của con người.)

B. Turing's test focuses on speech, but critics highlight machines' impressive abilities beyond human imitation.
(Bài kiểm tra của Turing tập trung vào lời nói, nhưng những người chỉ trích nhấn mạnh rằng máy móc có những khả năng ấn tượng vượt ra ngoài việc bắt chước con người.)

C. Critics believe the Turing test effectively evaluates machines' ability to imitate human conversation.
(Những người chỉ trích cho rằng bài kiểm tra Turing đánh giá hiệu quả khả năng của máy móc trong việc bắt chước cuộc trò chuyện của con người.)

D. Critics argue that human speech is the best indicator of machine intelligence in the Turing test.
(Những người chỉ trích cho rằng lời nói của con người là chỉ dấu tốt nhất cho trí thông minh của máy móc trong bài kiểm tra Turing.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following is NOT true according to the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855765
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG đúng theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT true according to the passage?
(Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng theo nội dung bài đọc?)

A. The Loebner judges haven’t been taken for a ride by any chatbots for believing that they are humans.
(Các giám khảo của giải Loebner chưa từng bị chatbot đánh lừa để tin rằng chúng là con người.)

Thông tin: Many chatbots have entered the competition, but so far no chatbot has won the big money prize.

(Nhiều chatbot đã tham gia cuộc thi, nhưng cho đến nay vẫn chưa có chatbot nào giành được giải thưởng tiền mặt lớn.)

=> Đúng

B. Google has an impressive ability to search a wide range of websites in a very short period of time.
(Google có khả năng ấn tượng trong việc tìm kiếm trên một phạm vi rất rộng các trang web trong thời gian rất ngắn.)

Thông tin: it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds

(thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web chỉ với một từ khóa trong vòng vài giây)

=> Đúng

C. The experience of breaking code during the Second World War helped Alan Turing come up with testing machines’ intelligence.
(Kinh nghiệm phá mã trong Chiến tranh Thế giới thứ hai đã giúp Alan Turing nảy ra ý tưởng kiểm tra trí thông minh của máy móc.)

Thông tin: Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer.

(Alan Turing, người từng góp phần giải mã hệ mật mã Enigma của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đã đưa ra một cách trả lời cho vấn đề này.)

=> Không đề cập đến việc kinh nghiệm giải mã trong chiến tranh thứ 2 đã giúp Alan Turing nảy ra ý tưởng kiểm tra trí thông minh của máy móc => Sai

D. Fans of the Turing test hold similar opinions with critics on its effectiveness to test if a machine is intelligent.
(Những người ủng hộ bài kiểm tra Turing có quan điểm tương tự các nhà phê bình về hiệu quả của nó trong việc kiểm tra xem một cỗ máy có thông minh hay không.)

Thông tin:

Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans.

(Những người chỉ trích cho rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần bắt chước con người.)

Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. It's just that our brains are far more complex than computers. As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, “It's not impossible to have a conscious robot. You're looking at one.”

(Ngược lại, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing cho rằng bản thân con người cũng là những cỗ máy – chỉ khác ở chỗ bộ não của chúng ta phức tạp hơn máy tính rất nhiều. Như nhà triết học và khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây: “Không phải là không thể có một con robot có ý thức. Bạn đang nhìn thấy một con đây này.”)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

It can be inferred from the passage that ____________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855766
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

It can be inferred from the passage that ____________.

(Có thể suy ra từ đoạn văn rằng ____________.)

A. the complexity in humans’ brains will soon be overtaken by intelligent machines

(sự phức tạp của bộ não con người sẽ sớm bị vượt qua bởi các cỗ máy thông minh.)

=> sai, bài viết không khẳng định máy móc sẽ vượt qua não người

B. humans might possess machine-like qualities in terms of consciousness

(con người có thể sở hữu những đặc điểm giống máy móc về mặt ý thức.)

=> “humans are themselves machines” (con người cũng giống như máy móc), ý nói con người cũng có những đặc điểm mang tính máy móc

=> Đúng

C. the ability to speak sets humans apart from intelligent machines

(khả năng nói phân biệt con người với các cỗ máy thông minh.)

=> có được nhắc đến trong bài nhưng chỉ là ý kiến của những người chỉ trích (critics), không phải ý kiến được suy ra từ bài đọc

D. creating a robot that is as intelligent as humans is not a feasible task

(việc tạo ra một robot thông minh ngang bằng con người là không khả thi.)

Thông tin: It’s not impossible to have a conscious robot.

(Không phải là không khả thi để tạo ra một người máy có ý thức)

=> phủ định ý trên

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Which of the following best summarises the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855767
Phương pháp giải

Tập trung đọc bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất. 

Tạm dịch bài đọc:

Năm mươi hay sáu mươi năm trước, máy tính vẫn còn là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay cả khi đó, các nhà khoa học đã tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có thể “suy nghĩ” và có lẽ sẽ thông minh ngang với con người. Alan Turing, người từng góp phần giải mã mật mã Enigma của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đã đưa ra một câu trả lời. Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong một phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết mình đang trò chuyện với một con người khác hay với một chatbot. Sau khi trao đổi tin nhắn trong vòng năm phút, giám khảo sẽ quyết định liệu họ đang trò chuyện với con người hay với máy móc.

Một người Mỹ tên là Hugh Loebner bị cuốn hút bởi ý tưởng của Turing, và vào đầu những năm 1990, ông đã treo giải thưởng 100.000 đô la cho người tạo ra chatbot đầu tiên vượt qua bài kiểm tra Turing. Để giành được 100.000 đô la, một chatbot phải thuyết phục được ít nhất 30% giám khảo rằng nó là con người. Nhiều chatbot đã tham gia cuộc thi, nhưng cho đến nay vẫn chưa có chatbot nào giành được giải thưởng lớn này. Tuy nhiên, Mitsuku đã tiến rất gần đến chiến thắng.

Trong cuộc trò chuyện ở phần đầu của bài viết này, Mitsuku là A và con người thật là B. Bạn có thể nhận ra rằng A không phải là con người vì ở một thời điểm trong cuộc trò chuyện, A nói: “Con người đôi khi không quá thông minh.” Mặc dù Mitsuku không giành được 100.000 đô la, nhưng chắc chắn sẽ không còn lâu nữa trước khi một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo của giải Loebner, khiến họ tin rằng nó là một người thật.

Nhưng liệu bài kiểm tra Turing có phải là một cách tốt để quyết định xem một cỗ máy có thông minh hay không? Những người chỉ trích cho rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là bắt chước con người. Con người là loài duy nhất trên Trái Đất có khả năng nói, và đó là lý do Turing chọn tập trung vào khả năng này. Tuy nhiên, theo các nhà phê bình, điều thực sự ấn tượng là những cỗ máy có thể làm được những việc mà con người không thể làm. Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ khóa chỉ trong vài giây, hoặc khi một máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa bay từ Trái Đất đến sao Mộc.

Những người ủng hộ bài kiểm tra Turing thì ngược lại, họ cho rằng bản thân con người cũng là những cỗ máy. Chỉ là bộ não của chúng ta phức tạp hơn máy tính rất nhiều. Như triết gia và nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây: “Việc có một robot có ý thức không phải là điều không thể. Bạn đang nhìn vào một ví dụ đấy.”

Giải chi tiết

Các ý chính của bài đọc:

- Turing test là gì và dùng để làm gì (đoạn 2, 3)

- Thực tế các chatbot hiện này (đoạn 4)

- Những tranh cãi xung quanh Turing test (đoạn cuối)

Which of the following best summarises the passage?
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung của đoạn văn?)

A. Established to evaluate machines' capacity for human imitation, the Turing test has yet to be convincingly passed by any chatbot in competition, despite extensive attempts and the allure of a substantial cash prize.
(Được lập ra để đánh giá khả năng bắt chước con người của máy móc, bài kiểm tra Turing cho đến nay vẫn chưa được bất kỳ chatbot nào vượt qua một cách thuyết phục trong các cuộc thi, mặc dù đã có nhiều nỗ lực và phần thưởng tiền mặt lớn.)

=> quá hẹp so với các ý chính

B. Many experts contend that the Turing test serves as a reliable metric for assessing machine intelligence, with increasing optimism that advancements will soon enable machines to exhibit behaviours and thoughts akin to humans.
(Nhiều chuyên gia cho rằng bài kiểm tra Turing là một thước đo đáng tin cậy để đánh giá trí thông minh của máy móc, với sự lạc quan ngày càng tăng rằng các tiến bộ sẽ sớm cho phép máy móc thể hiện hành vi và suy nghĩ giống con người.)

=> tóm tắt chưa đầy đủ

C. The Turing test, created by Alan Turing to evaluate machine intelligence, assesses whether chatbots can genuinely think or merely imitate humans, while critics question its effectiveness in measuring true intelligence.
(Bài kiểm tra Turing, do Alan Turing tạo ra để đánh giá trí thông minh của máy móc, xem xét liệu chatbot có thực sự suy nghĩ hay chỉ bắt chước con người, trong khi các nhà phê bình nghi ngờ hiệu quả của nó trong việc đo lường trí thông minh thực sự.)

=> tóm tắt đúng nhất

D. Alan Turing formulated the Turing test to gauge machine intelligence, incentivising the challenge with a cash prize for the first chatbot to successfully pass, though no contender has achieved this notable feat thus far.
(Alan Turing đã xây dựng bài kiểm tra Turing để đo lường trí thông minh của máy móc và khuyến khích thử thách bằng một giải thưởng tiền mặt cho chatbot đầu tiên vượt qua, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có đối thủ nào đạt được thành tích đáng chú ý này.)

=> tóm tắt lệch trọng tâm

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com