Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 2: Choose the Correct OptionSelect the correct answer (A, B, or C) for each

Exercise 2: Choose the Correct Option

Select the correct answer (A, B, or C) for each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 11. She admitted ______ the secret.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:878503
Giải chi tiết

Giải thích: Động từ "admit" (thừa nhận) luôn đi với danh động từ (gerund). Cấu trúc đúng: admit + having + past participle để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ.
Câu hoàn chỉnh: “She admitted having told the secret.”
Tạm dịch: “Cô ấy thừa nhận đã nói ra bí mật.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 12. ______ the report, he submitted it to his manager.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:878504
Giải chi tiết

Giải thích: Để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác, ta dùng perfect participle (having + past participle).
Câu hoàn chỉnh: “Having finished the report, he submitted it to his manager.”
Tạm dịch: “Sau khi hoàn thành bản báo cáo, anh ấy đã nộp nó cho quản lý của mình.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 13. They regretted ______ the meeting late.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:878505
Giải chi tiết

Giải thích: "Regret" (hối tiếc) đi với having + past participle để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Câu hoàn chỉnh: “They regretted having been to the meeting late.”
Tạm dịch: “Họ hối tiếc vì đã đến muộn cuộc họp.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 14. ______ her passport at home, she had to go back to get it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:878506
Giải chi tiết

Giải thích: Câu diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác → Dùng perfect participle "having + past participle".
Câu hoàn chỉnh: “Having left her passport at home, she had to go back to get it.”
Tạm dịch: “Vì đã để quên hộ chiếu ở nhà, cô ấy phải quay lại lấy nó.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 15. He denied ______ the window.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:878507
Giải chi tiết

Giải thích: "Deny" (phủ nhận) luôn đi với having + past participle để diễn tả một hành động trong quá khứ.
Câu hoàn chỉnh: “He denied having broken the window.”
Tạm dịch: “Anh ấy phủ nhận đã làm vỡ cửa sổ.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát