Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Exercise 1: Fill in the Blanks

Exercise 1: Fill in the Blanks

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Complete the sentences with the correct form of the verb in parentheses, using either the perfect gerund (having + past participle) or perfect participle (having + past participle).

Đáp án đúng là: having cheated

Câu hỏi:878492
Giải chi tiết

Giải thích: "Accuse of" đi với danh động từ (gerund), nhưng vì hành động "cheat" xảy ra trước thời điểm bị buộc tội, ta dùng perfect gerund (having + V3).
Câu hoàn chỉnh: “He was accused of having cheated in the final exam.”
Tạm dịch: “Anh ta bị buộc tội đã gian lận trong kỳ thi cuối kỳ.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having cheated”.

Đáp án cần điền là: having cheated

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 1. He was accused of /tsTool/textbox?rel=67f8e63f94731dab02000002/tsTool/textbox?rel=67f8e63f94731dab02000002&type=answer (cheat) in the final exam.

Đáp án đúng là: having lost

Câu hỏi:878493
Giải chi tiết

Giải thích: "Lose" xảy ra trước "wait," nên ta dùng perfect participle (having + V3).
Câu hoàn chỉnh: “Having lost my keys, I had to wait outside for hours.”
Tạm dịch: “Vì đã làm mất chìa khóa, tôi phải đợi bên ngoài hàng giờ.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having lost”.

Đáp án cần điền là: having lost

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 2. /tsTool/textbox?rel=67f8e64b94731dac02000002/tsTool/textbox?rel=67f8e64b94731dac02000002&type=answer (lose) my keys, I had to wait outside for hours.

Đáp án đúng là: having not told

Câu hỏi:878494
Giải chi tiết

Giải thích: "Regret" đi với perfect gerund khi hối tiếc về một hành động trong quá khứ. "Not" đứng trước "having" cũng đúng.
Câu hoàn chỉnh: “They regretted having not told the truth earlier.”
Tạm dịch: “Họ hối tiếc vì đã không nói sự thật sớm hơn.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having not told”.

Đáp án cần điền là: having not told

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 3. They regretted /tsTool/textbox?rel=67f8e6ca94731db102000004/tsTool/textbox?rel=67f8e6ca94731db102000004&type=answer (not tell) the truth earlier.

Đáp án đúng là: having finished

Câu hỏi:878495
Giải chi tiết

Giải thích: Hai hành động liên tiếp, "finish" xảy ra trước "go out," nên ta dùng perfect participle.
Câu hoàn chỉnh: “Having finished their work, they went out for a coffee break.”
Tạm dịch: “Sau khi hoàn thành công việc, họ đi nghỉ uống cà phê.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having finished”.

Đáp án cần điền là: having finished

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 4. /tsTool/textbox?rel=67f8e6dc94731dac02000003/tsTool/textbox?rel=67f8e6dc94731dac02000003&type=answer (finish) their work, they went out for a coffee break.

Đáp án đúng là: having taken

Câu hỏi:878496
Giải chi tiết

Giải thích: "Deny" đi với danh động từ (gerund), nhưng vì hành động "take" xảy ra trước thời điểm phủ nhận, ta dùng perfect gerund.
Câu hoàn chỉnh: “She denied having taken the documents from the office.”
Tạm dịch: “Cô ấy phủ nhận đã lấy tài liệu từ văn phòng.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having taken”.

Đáp án cần điền là: having taken

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 5. She denied /tsTool/textbox?rel=67f8e6ea94731db002000002/tsTool/textbox?rel=67f8e6ea94731db002000002&type=answer (take) the documents from the office.

Đáp án đúng là: having seen

Câu hỏi:878497
Giải chi tiết

Giải thích: "See" xảy ra trước "not feel like watching," nên ta dùng perfect participle.
Câu hoàn chỉnh: “Having seen the movie before, I didn't feel like watching it again.”
Tạm dịch: “Vì đã xem bộ phim trước đó, tôi không muốn xem lại.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having seen”.

Đáp án cần điền là: having seen

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 6. /tsTool/textbox?rel=67f8e6f794731dac02000004/tsTool/textbox?rel=67f8e6f794731dac02000004&type=answer (see) the movie before, I didn't feel like watching it again.

Đáp án đúng là: having hurt

Câu hỏi:878498
Giải chi tiết

Giải thích: "Apologize for" đi với danh động từ, nhưng vì "hurt" xảy ra trước "apologize," ta dùng perfect gerund.
Câu hoàn chỉnh: “He apologized for having hurt her feelings.”
Tạm dịch: “Anh ấy xin lỗi vì đã làm tổn thương cảm xúc của cô ấy.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having hurt”.

Đáp án cần điền là: having hurt

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 7. He apologized for /tsTool/textbox?rel=67f8e70594731daa02000002/tsTool/textbox?rel=67f8e70594731daa02000002&type=answer (hurt) her feelings.

Đáp án đúng là: having forgotten

Câu hỏi:878499
Giải chi tiết

Giải thích: "Forget" xảy ra trước "not buy anything," nên ta dùng perfect participle.
Câu hoàn chỉnh: “Having forgotten my wallet at home, I couldn't buy anything at the store.”
Tạm dịch: “Vì đã quên ví ở nhà, tôi không thể mua gì trong cửa hàng.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc.
Choose “having forgotten”.

Đáp án cần điền là: having forgotten

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 8. /tsTool/textbox?rel=67f8e71394731db202000000/tsTool/textbox?rel=67f8e71394731db202000000&type=answer (forget) my wallet at home, I couldn't buy anything at the store.

Đáp án đúng là: having helped

Câu hỏi:878500
Giải chi tiết

Giải thích: "Appreciate" đi với danh động từ, nhưng vì "help organize" xảy ra trước "appreciate," ta dùng perfect gerund.
Câu hoàn chỉnh: “The teacher appreciated having helped organize the school event.”
Tạm dịch: “Giáo viên đánh giá cao việc đã giúp tổ chức sự kiện trường.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose “having helped”.

Đáp án cần điền là: having helped

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 9. The teacher appreciated /tsTool/textbox?rel=67f8e72594731dae02000007/tsTool/textbox?rel=67f8e72594731dae02000007&type=answer (help) organize the school event.

Đáp án đúng là: having spent

Câu hỏi:878501
Giải chi tiết

Giải thích: "Spend" xảy ra trước "ask for support," nên ta dùng perfect participle.
Câu hoàn chỉnh: “Having spent all his money, he had to ask his parents for financial support.”
Tạm dịch: “Vì đã tiêu hết tiền, anh ấy phải nhờ cha mẹ hỗ trợ tài chính.”
Chú ý khi giải:
Học sinh cần xác định cấu trúc ngữ pháp sao cho hợp lý để tránh các lỗi sai đáng tiếc
Choose “having spent”.

Đáp án cần điền là: having spent

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com