Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Cell phones are an integrated part of our society at this point, and their main use is communication. They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it. In my day, if you forgot your lunch you were at the mercy of the office calling home for you. Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain "emergencies" on their own.

Cell phones also allow students the ability when the time is right, to keep in touch with students at other schools or friends that don't go to school. While not an educational benefit directly, better relationships can lead to higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody. In the same way, camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture, and, in some cases, can act as documentation of misbehavior in the same way that store cameras provide evidence and deter bad behavior.

Academically, the cell phone can act as to record video of a procedure of explanation that may need to be reviewed later. It could be used to record audio of a lecture, as well, for later review. And just imagine if class could be easily "taped" for students who are absent? What if they could even be streamed and seen from home instantly?

The iPod is a little trickier, because its function varies greatly by model. At its heart, it is a media player, and I know for a fact that many students work better while listening to music. For this reason, they can have a good effect by keeping students from getting too distracted while working (ironic, because we mostly think of them as distractions!). If it is a WIFI compatible model, and wireless internet is available, the iPod can be a great tool for looking up information or digging into things more deeply. Depending on the model, it may be able to act as a camera and video recorder as well (with the same benefits as the cell phone).

Devices like the Kindle could, conceivably, make learning a lot easier. Imagine carrying all your textbooks in the palm of your hand, rather than strapped to your back! Though expensive, compared to buying new textbooks, the Kindle is a bargain. Many of the books used in high school English classes are actually FREE on the Kindle.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

41. The passage mainly discusses _________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896998
Giải chi tiết

Đoạn văn chủ yếu nghị luận về _____.
A. các thiết bị điện tử được sử dụng như thế nào trong giáo dục
B. cách sử dụng các thiết bị điện tử trong lớp học
C. đâu là thiết bị điện tử tốt nhất được dùng trong giáo dục
D. thiết bị điện tử nào sẽ được dùng như sách giáo khoa
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

42. The word "it' in the passage refers to _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896999
Giải chi tiết

Từ "it" trong đoạn văn đề cập đến _________.
A. the power
B. the world
C. the rest of the world
D. the main use
Thông tin: They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it.
Tạm dịch: Họ giữ cho sinh viên liên lạc với phần còn lại của thế giới bằng cách trao cho họ sức mạnh để tương tác với nó
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

43. The phrase "at the mercy of" mostly means ____.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:897000
Giải chi tiết

Cụm từ "at the mercy of” có nghĩa là ____.
A. completely dependent on: hoàn toàn phụ thuộc vào
B. at request of: theo yêu cầu
C. thankful to: biết ơn
D. under orders: dưới sự chỉ dẫn/ hướng dẫn
At the mercy of = completely dependent on: hoàn toàn phụ thuộc vào
Tạm dịch: Vào thời của tôi, nếu bạn quên bữa trưa, bạn sẽ bị văn phòng gọi về nhà cho bạn.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

44. According to the passage, cell phones do NOT ____.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:897001
Giải chi tiết

Theo đoạn văn, điện thoại di động KHÔNG ____.
A. giúp học sinh giữ liên lạc với bạn bè của họ (thông tin: “to keep in touch with students at other schools or friends that don't go to school” - cũng cho phép học sinh có khả năng giữ liên lạc với học sinh ở các trường khác hoặc bạn bè không đến trường)
B. cho phép học sinh lưu lại những kỷ niệm (thông tin: “allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture” - cho phép học sinh ghi lại các loại kỷ niệm giúp xây dựng văn hóa học đường vững chắc)
C. giúp học sinh ghi âm lại bài giảng (thông tin “It could be used to record audio of a lecture, as well, for later review” - Nó cũng có thể được sử dụng để ghi lại âm thanh của một bài giảng để xem lại sau này)
D. hỗ trợ học sinh làm bài tập
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

45.The word "which" in the passage refers to ____.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:897002
Giải chi tiết

Từ “which” trong đoạn văn chỉ ____.
A. xây dựng mối quan hệ tốt hơn
B. đạt được lòng tự trọng cao hơn
C. những mối quan hệ dẫn tới lòng tự trọng cao hơn
D. có lòng tự trọng cao và ít bị cô lập
Thông tin: While not an educational benefit directly, better relationships can lead to higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody.
Tạm dịch: Mặc dù đó không phải là lợi ích giáo dục trực tiếp, nhưng các mối quan hệ tốt hơn có thể dẫn đến lòng tự trọng cao hơn và giảm sự cô lập, điều này tốt cho tất cả mọi người.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

46. Which of the following is closest in meaning to the word "taped"?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:897003
Giải chi tiết

Từ nào dưới đây gần nghĩa nhất với “taped”
A. recorded – thu âm
B. reviewed – xem lại
C. streamed – trực tuyến
D. seen – xem
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

47. The phrase "At its heart" mostly refers to ____.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:897004
Giải chi tiết

Cụm từ “At its heart” gần nghĩa nhất với ___.
A. the main function (n): công dụng chính
B. the core part (n): phần trọng tâm
C. the central unit (n): đơn vị trung tâm
D. the best usage (n): cách dùng tốt nhất
Thông tin: The iPod is a little trickier, because its function varies greatly by model. At its heart, it is a media player, and I know for a fact that many students work better while listening to music.
Tạm dịch: iPod phức tạp hơn một chút vì chức năng của nó rất khác nhau tùy theo kiểu máy. Về bản chất, nó là một trình phát đa phương tiện và tôi biết thực tế là nhiều sinh viên làm việc tốt hơn khi nghe nhạc.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

48. The word "ironic" is closest in meaning to ____.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:897005
Giải chi tiết

Từ “ironic” gần nghĩa nhất với ____.
A. lucky (a): may mắn
B. special (a): đặc biệt
C. funny (a): nực cười, hài hước (= ironic)
D. particular (a): cụ thể
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

49.Which of the following is NOT true about the iPod according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:897006
Giải chi tiết

Thông tin nào dưới đây KHÔNG đúng về iPod theo bài đọc?
A. iPod có thể dùng để gọi điện
B. iPod có thể dùng để kết nối với Internet (thông tin: “it is a WIFI compatible model, and wireless internet is available” - Đó là kiểu máy tương thích với WIFI và có sẵn internet không dây)
C. iPod có thể dùng để ghi lại video (thông tin: “it may be able to act as a camera and video recorder as well” - nó cũng có thể hoạt động như một máy ảnh và máy quay video)
D. iPod có nhiều mẫu mã (thông tin: “nó cũng có thể hoạt động như một máy ảnh và máy quay video” - nó cũng có thể hoạt động như một máy ảnh và máy quay video)
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

50.Which of the following is true about the kindle according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:897007
Giải chi tiết

Thông tin nào dưới đây là đúng về Kindle theo đoạn văn?
A. Sử dụng Kindle tiết kiệm hơn so với dùng sách giáo khoa mới
B. Mọi thứ đọc trên Kindle là miễn phí
C. Kindle có nhiều mẫu mã như là iPod
D. Bạn không thể nghe nhạc trên Kindle
Thông tin: Imagine carrying all your textbooks in the palm of your hand, rather than strapped to your back! Though expensive, compared to buying new textbooks, the Kindle is a bargain. Many of the books used in high school English classes are actually FREE on the Kindle.
Tạm dịch:
Hãy tưởng tượng mang theo tất cả sách giáo khoa trong lòng bàn tay của bạn, chứ không phải đeo chúng trên lưng của bạn! Mặc dù đắt, so với việc mua mới sách giáo khoa, Kindle là một món hời. Nhiều cuốn sách được sử dụng trong các lớp học tiếng Anh ở trường trung học hầu như là MIỄN PHÍ trên Kindle.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Dịch bài đọc:

Câu hỏi:897008
Giải chi tiết

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát