Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Although our brain accounts for just 2 percent of our body weight, the organ consumes half of our daily carbohydrate requirements—and glucose is its most important fuel. Under acute stress, the brain requires some 12 percent more energy, prompting many to gravitate towards sugary snacks.

Carbohydrates provide the body with the quickest source of energy. In fact, in cognitive tests subjects who were stressed performed poorly prior to eating. Their performance, however, went back to normal after consuming carbohydrates.

The regulation of hunger involves several brain regions that control metabolism and feeding behaviour. One key structure acts as a kind of gatekeeper. When this region registers that the brain lacks glucose, it limits signals from the rest of the body. As a result, people often turn to carbohydrates as soon as the brain signals a need for energy, even if they don't have sufficient reserves.

To explore the relationship between stress and eating behaviour, researchers conducted an experiment with 40 participants. In one session, participants delivered a ten-minute speech in front of strangers. In another session, they did not have to speak. After each session, scientists measured levels of the stress hormones cortisol and adrenaline and then provided a food buffet. When the participants gave a speech before the buffet, they were more stressed, and on average consumed an additional 34 grams of carbohydrates, than when they did not give a speech.

In everyday life, cravings for sweets foods may also have a physiological explanation. When the brain lacks energy, it may increase the production of stress hormones, which over time can raise the risk of heart disease, stroke, or depression. Studies also suggest that people who experienced high levels of stress in childhood may develop stronger preferences for sweets later in life.

For some people, especially those under long-term stress, cravings for sweets may not be a lack of self-control. Instead, they may reflect the brain's need for energy. Reducing stress may be the key to healthier eating habits.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 Which of the following is NOT mentioned as a reason for sugary food cravings?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947112
Phương pháp giải

Đọc lướt qua các đoạn văn xác định thông tin về “reason for sugary food cravings” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án không được nhắc đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned as a reason for sugary food cravings?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lý do gây ra cảm giác thèm ăn đồ ngọt?)

A. The body may completely exhaust its internal energy reserves. => KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN
(Cơ thể có thể cạn kiệt hoàn toàn nguồn năng lượng dự trữ bên trong.)

B. The brain relies heavily on glucose as its primary fuel.
(Não bộ phụ thuộc rất nhiều vào glucose như nhiên liệu chính.)

Thông tin: [Đoạn 1] Although our brain accounts for just 2 percent of our body weight, the organ consumes half of our daily carbohydrate requirements—and glucose is its most important fuel.

(Mặc dù não bộ chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể, nhưng nó lại tiêu thụ đến một nửa lượng carbohydrate cần thiết hàng ngày của chúng ta - và glucose là nhiên liệu quan trọng nhất của nó.)

C. Carbohydrates serve as a rapid source of energy for the body.
(Carbohydrate đóng vai trò là nguồn năng lượng nhanh chóng cho cơ thể.)

Thông tin: [Đoạn 2] Carbohydrates provide the body with the quickest source of energy.

(Carbohydrate cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng nhanh nhất.)

D. The brain requires additional energy during periods of stress.

(Não bộ cần thêm năng lượng trong thời kỳ căng thẳng.)

Thông tin: [Đoạn 1] Under acute stress, the brain requires some 12 percent more energy, prompting many to gravitate towards sugary snacks.

(Khi bị căng thẳng cấp tính, não bộ cần nhiều năng lượng hơn khoảng 12%, khiến nhiều người có xu hướng tìm đến các món ăn vặt nhiều đường.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 The phrase gravitate towards in paragraph 1 is OPPOSITE meaning to ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:947113
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “gravitate towards” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: Under acute stress, the brain requires some 12 percent more energy, prompting many to gravitate towards sugary snacks.

(Khi bị căng thẳng cấp tính, não bộ cần nhiều năng lượng hơn khoảng 12%, khiến nhiều người có xu hướng tìm đến các món ăn vặt nhiều đường.)

Giải chi tiết

The phrase gravitate towards in paragraph 1 is OPPOSITE meaning to ______.

(Cụm từ "gravitate towards" trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGHĨA với ______.)

A. incline to (nghiêng về)

B. derive from (bắt nguồn từ)

C. predispose to (có khuynh hướng)

D. abstain from (kiêng cữ)

=> gravitate towards >< abstain from

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 The word registers in paragraph 3 can be best replaced by ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:947114
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “registers” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: The regulation of hunger involves several brain regions that control metabolism and feeding behaviour. One key structure acts as a kind of gatekeeper. When this region registers that the brain lacks glucose, it limits signals from the rest of the body.

(Việc điều chỉnh cảm giác đói liên quan đến một số vùng não kiểm soát quá trình trao đổi chất và hành vi ăn uống. Một cấu trúc quan trọng đóng vai trò như một loại "người gác cổng". Khi vùng này nhận biết được rằng não thiếu glucose, nó sẽ hạn chế các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể.)

Giải chi tiết

The word registers in paragraph 3 can be best replaced by ______.

(Từ "registers" trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.)

A. suppresses (ngăn chặn)

B. monitors (giám sát)

C. perceives (nhận thức)

D. applies (áp dụng)

=> registers = perceives

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

 The word they in paragraph 6 refers to ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:947115
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 6, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: For some people, especially those under long-term stress, cravings for sweets may not be a lack of self-control. Instead, they may reflect the brain's need for energy. Reducing stress may be the key to healthier eating habits.

(Đối với một số người, đặc biệt là những người bị căng thẳng kéo dài, thèm ăn đồ ngọt có thể không phải do thiếu tự chủ. Thay vào đó, nó có thể phản ánh nhu cầu năng lượng của não bộ. Giảm căng thẳng có thể là chìa khóa để hình thành thói quen ăn uống lành mạnh hơn.)

Giải chi tiết

The word they in paragraph 6 refers to ______.

(Từ "they" trong đoạn 6 đề cập đến ______.)

A. sweets (đồ ngọt)

B. people (con người)

C. habits (thói quen)

D. cravings (sự thèm muốn)

=> they = cravings

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

 Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:947116
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 5 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: When the brain lacks energy, it may increase the production of stress hormones, which over time can raise the risk of heart disease, stroke, or depression.

(Khi não thiếu năng lượng, nó có thể tăng sản xuất hormone gây căng thẳng, điều này theo thời gian có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ hoặc trầm cảm.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách chính xác nhất?)

A. Skipping meals can unintentionally trigger serious conditions such as stroke or heart disease because the brain does not receive enough energy.

(Bỏ bữa có thể vô tình gây ra các bệnh nghiêm trọng như đột quỵ hoặc bệnh tim vì não không nhận đủ năng lượng.)

B. When people do not consume sufficient food, the body gradually struggles to regulate stress hormones, which may contribute to chronic illness.

(Khi con người không ăn đủ thức ăn, cơ thể dần dần phải vật lộn để điều chỉnh hormone gây căng thẳng, điều này có thể góp phần gây ra các bệnh mãn tính.)

C. Insufficient food intake may prompt the brain to increase stress hormone production, thereby raising long-term risks of cardiovascular and mental health disorders.

(Việc ăn uống không đủ có thể khiến não tăng sản xuất hormone gây căng thẳng, do đó làm tăng nguy cơ mắc các rối loạn sức khỏe tim mạch và tâm thần về lâu dài.)

D. A sustained increase in stress hormones may arise when the brain lacks energy, eventually raising the risk of heart disease or depression.

(Sự gia tăng kéo dài của hormone gây căng thẳng có thể xảy ra khi não thiếu năng lượng, cuối cùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim hoặc trầm cảm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

 Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947117
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is TRUE according to the passage?

(Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?)

A. When the brain senses a shortage of glucose, it may ignore signals from the rest of the body. => ĐÚNG

(Khi não bộ cảm nhận được sự thiếu hụt glucose, nó có thể bỏ qua các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể.)

Thông tin: [Đoạn 3] One key structure acts as a kind of gatekeeper. When this region registers that the brain lacks glucose, it limits signals from the rest of the body.

(Một cấu trúc quan trọng đóng vai trò như một loại người gác cổng. Khi vùng này nhận biết được não bộ thiếu glucose, nó sẽ hạn chế các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể.)

B. People experiencing stress usually lose their appetite because their brains require more energy. => SAI

(Những người bị căng thẳng thường mất cảm giác thèm ăn vì não bộ của họ cần nhiều năng lượng hơn.)

Thông tin: [Đoạn 5] Studies also suggest that people who experienced high levels of stress in childhood may develop stronger preferences for sweets later in life.

(Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người trải qua mức độ căng thẳng cao trong thời thơ ấu có thể phát triển sở thích ăn đồ ngọt mạnh mẽ hơn sau này trong cuộc sống.)

C. The hypothalamus is the only part of the brain that is responsible for controlling hunger. => SAI

(Vùng dưới đồi là phần duy nhất của não bộ chịu trách nhiệm kiểm soát cơn đói.)

Thông tin: [Đoạn 3] The regulation of hunger involves several brain regions that control metabolism and feeding behaviour.

(Việc điều chỉnh cảm giác đói liên quan đến một số vùng não kiểm soát quá trình trao đổi chất và hành vi ăn uống.)

D. Eating sugary foods is the most effective way to reduce stress hormones in the body. => SAI

(Ăn thực phẩm có đường là cách hiệu quả nhất để giảm hormone gây căng thẳng trong cơ thể.)

Thông tin: [Đoạn 5] When the brain lacks energy, it may increase the production of stress hormones, which over time can raise the risk of heart disease, stroke, or depression.

(Khi não thiếu năng lượng, nó có thể tăng sản xuất hormone gây căng thẳng, điều này theo thời gian có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ hoặc trầm cảm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 Which paragraph suggests that cravings for sweet foods may not indicate an individual's deficiency?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947118
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa về “cravings for sweet foods may not indicate an individual's deficiency” từ đó xác định được đoạn nào nói về nó.

Thông tin: [Đoạn 6] For some people, especially those under long-term stress, cravings for sweets may not be a lack of self-control. Instead, they may reflect the brain's need for energy. Reducing stress may be the key to healthier eating habits.

(Đối với một số người, đặc biệt là những người bị căng thẳng kéo dài, thèm ăn đồ ngọt có thể không phải là do thiếu tự chủ. Thay vào đó, nó có thể phản ánh nhu cầu năng lượng của não bộ. Giảm căng thẳng có thể là chìa khóa để có thói quen ăn uống lành mạnh hơn.)

Giải chi tiết

Which paragraph suggests that cravings for sweet foods may not indicate an individual's deficiency?

(Đoạn văn nào cho thấy rằng việc thèm ăn đồ ngọt có thể không phải là dấu hiệu của sự thiếu hụt nào đó ở một cá nhân?)

A. Paragraph 6 (Đoạn 6)

B. Paragraph 5 (Đoạn 5)

C. Paragraph 4 (Đoạn 4)

D. Paragraph 3 (Đoạn 3)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

 Which paragraph provides experimental evidence that eating carbohydrates can improve task performance?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:947119
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa về “experimental evidence that eating carbohydrates can improve task performance” từ đó xác định được đoạn nào nói về nó.

Thông tin: [Đoạn 2] Carbohydrates provide the body with the quickest source of energy. In fact, in cognitive tests subjects who were stressed performed poorly prior to eating. Their performance, however, went back to normal after consuming carbohydrates.

(Carbohydrate cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng nhanh nhất. Trên thực tế, trong các bài kiểm tra nhận thức, những người tham gia bị căng thẳng có kết quả kém hơn trước khi ăn. Tuy nhiên, kết quả của họ đã trở lại bình thường sau khi tiêu thụ carbohydrate.)

Giải chi tiết

Which paragraph provides experimental evidence that eating carbohydrates can improve task performance?

(Đoạn văn nào cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy ăn carbohydrate có thể cải thiện hiệu suất công việc?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Mặc dù não bộ chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể, nhưng nó lại tiêu thụ một nửa lượng carbohydrate cần thiết hàng ngày – và glucose là nhiên liệu quan trọng nhất. Khi bị căng thẳng cấp tính, não bộ cần nhiều năng lượng hơn khoảng 12%, khiến nhiều người có xu hướng tìm đến các món ăn vặt nhiều đường.

Carbohydrate cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng nhanh nhất. Trên thực tế, trong các bài kiểm tra nhận thức, những người bị căng thẳng có kết quả kém hơn trước khi ăn. Tuy nhiên, kết quả của họ đã trở lại bình thường sau khi tiêu thụ carbohydrate.

Việc điều chỉnh cảm giác đói liên quan đến một số vùng não kiểm soát quá trình trao đổi chất và hành vi ăn uống. Một cấu trúc quan trọng hoạt động như một loại người gác cổng. Khi vùng này nhận thấy não thiếu glucose, nó sẽ hạn chế các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể. Kết quả là, mọi người thường tìm đến carbohydrate ngay khi não phát tín hiệu cần năng lượng, ngay cả khi họ không có đủ dự trữ.

Để khám phá mối quan hệ giữa căng thẳng và hành vi ăn uống, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một thí nghiệm với 40 người tham gia. Trong một phiên, người tham gia đã trình bày một bài phát biểu dài mười phút trước những người lạ. Trong một phiên khác, họ không phải nói. Sau mỗi buổi thí nghiệm, các nhà khoa học đo nồng độ hormone gây căng thẳng cortisol và adrenaline, sau đó cung cấp một bữa ăn tự chọn. Khi người tham gia phát biểu trước bữa ăn tự chọn, họ cảm thấy căng thẳng hơn và trung bình tiêu thụ thêm 34 gram carbohydrate so với khi họ không phát biểu.

Trong cuộc sống thường ngày, cảm giác thèm ăn đồ ngọt cũng có thể có lời giải thích về mặt sinh lý. Khi não thiếu năng lượng, nó có thể tăng sản xuất hormone gây căng thẳng, theo thời gian có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ hoặc trầm cảm. Các nghiên cứu cũng cho thấy những người trải qua mức độ căng thẳng cao khi còn nhỏ có thể phát triển sở thích ăn đồ ngọt mạnh mẽ hơn sau này trong cuộc sống.

Đối với một số người, đặc biệt là những người bị căng thẳng kéo dài, cảm giác thèm ăn đồ ngọt có thể không phải là do thiếu tự chủ. Thay vào đó, nó có thể phản ánh nhu cầu năng lượng của não bộ. Giảm căng thẳng có thể là chìa khóa để có thói quen ăn uống lành mạnh hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com