Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 4: (1 point)Read the text below and think of the word which best fits each gap. Use only ONE word in each gap.

Part 4: (1 point)

Read the text below and think of the word which best fits each gap. Use only ONE word in each gap. Write your answers in the numbered boxes.

The Vast Universe: A Cosmic Odyssey of Discovery

The desire to reach for the stars and (56) ______________ for the moon has been a driving force in human history, fuelling our relentless quest for knowledge and understanding.

Advancements in space technology have paved the (57) ______________ for unprecedented cosmic voyages, enabling astronomers and researchers to embark (58) ______________ interstellar expeditions. Sophisticated telescopes and observatories allow scientists to scrutinize distant galaxies and map celestial structures, shedding (59) ______________ on the universe’s enigmatic nature.

Space missions take us (60) ______________ the realms of our cosmic exploration. Interplanetary probes traverse vast interstellar distances, reaching distant planets and moons (61) ______________ they may be. These missions provide valuable data and grant us a glimpse of previously unseen landscapes, enriching (62) ______________ comprehension of the universe’s grandeur and complexity.

As we continue our cosmic odyssey, (63) ______________ the challenges, we are intrepid pioneers, uncovering the secrets of the cosmos and being the catalysts (64) ______________ ignite the eternal spark of wonder. The exploration of the universe not only satisfies our curiosity but also deepens our connection to the cosmos, revealing the humbling and awe-inspiring vastness of our cosmic home.

With (65) ______________ cosmic journey, we venture further into the unknown, discovering more about ourselves and our place in the universe’s intricate tapestry.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: shoot

Câu hỏi:967736
Phương pháp giải

Nhận diện thành ngữ (idiom) đi đôi với ý chí quyết tâm đạt được những điều lớn lao, vĩ đại.

Giải chi tiết

Trong tiếng Anh, cụm từ "reach for the stars and shoot for the moon" là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là đặt mục tiêu rất cao, khao khát điều phi thường.

Câu hoàn chỉnh: The desire to reach for the stars and shoot for the moon has been a driving force...

(Khao khát vươn tới những vì sao và nhắm tới mặt trăng đã luôn là động lực...)

Đáp án cần điền là: shoot

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: way

Câu hỏi:967737
Phương pháp giải

Nhận diện cụm từ (collocation) mang nghĩa mở đường, tạo điều kiện cho một sự việc gì đó xảy ra.

Giải chi tiết

Cụm từ "pave the way for" có nghĩa là chuẩn bị, mở đường hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho những bước phát triển sau này.

Câu hoàn chỉnh: Advancements in space technology have paved the way for unprecedented cosmic voyages...

(Những tiến bộ trong công nghệ không gian đã mở đường cho những chuyến du hành vũ trụ chưa từng có...)

Đáp án cần điền là: way

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: on

Câu hỏi:967738
Phương pháp giải

Nhận diện giới từ đi kèm với động từ "embark" khi nói về việc bắt đầu một hành trình hoặc dự án.

Giải chi tiết

Cấu trúc "embark on something" có nghĩa là bắt tay vào thực hiện hoặc khởi hành một chuyến đi.

Câu hoàn chỉnh: ...enabling astronomers and researchers to embark on interstellar expeditions.

(...cho phép các nhà thiên văn học và nhà nghiên cứu bắt đầu những cuộc thám hiểm liên sao.)

Đáp án cần điền là: on

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: light

Câu hỏi:967739
Phương pháp giải

Nhận diện cụm động từ (phrasal verb) mang nghĩa làm sáng tỏ hoặc giải thích rõ ràng hơn về một vấn đề bí ẩn.

Giải chi tiết

Cụm từ "shed light on something" có nghĩa là soi sáng, giúp làm rõ điều gì đó còn đang mờ mịt, bí ẩn.

Câu hoàn chỉnh: ...mapping celestial structures, shedding light on the universe’s enigmatic nature.

(...bản đồ hóa các cấu trúc thiên thể, làm sáng tỏ bản chất bí ẩn của vũ trụ.)

Đáp án cần điền là: light

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: beyond

Câu hỏi:967740
Phương pháp giải

Nhận diện giới từ chỉ sự vượt qua một giới hạn hoặc một phạm vi nhất định. Ở đây, cấu trúc cần một từ đi với "the realms" (những phạm vi/lĩnh vực) để diễn tả việc con người tiến xa hơn những gì đã biết.

Giải chi tiết

Từ gốc cần điền là giới từ beyond.

Trong ngữ cảnh này, "beyond the realms of..." là một cụm từ cố định mang nghĩa là "vượt ra ngoài phạm vi của...".

Việc sử dụng "beyond" giúp nhấn mạnh rằng các sứ mệnh không gian không chỉ quẩn quanh trong những gì con người đã khám phá, mà đang đưa chúng ta vươn tới những ranh giới xa xôi hơn, mới mẻ hơn.

Đáp án cần điền là: beyond

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: wherever

Câu hỏi:967741
Phương pháp giải

Nhận diện từ nối dùng để diễn tả ý "cho dù chúng có ở đâu/như thế nào đi chăng nữa".

Giải chi tiết

Cấu trúc "wherever they may be" dùng để chỉ bất cứ nơi nào mà các hành tinh hay mặt trăng đó hiện diện.

Câu hoàn chỉnh: ...reaching distant planets and moons wherever they may be.

(...tiếp cận các hành tinh và mặt trăng xa xôi cho dù chúng nằm ở bất cứ đâu.)

Đáp án cần điền là: wherever

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: our

Câu hỏi:967742
Phương pháp giải

Nhận diện tính từ sở hữu để chỉ sự hiểu biết của chính con người chúng ta.

Giải chi tiết

Ngữ cảnh toàn bài đang nói về nỗ lực của nhân loại ("human history", "us"), nên ta dùng "our" để chỉ sự hiểu biết của chúng ta.

Câu hoàn chỉnh: ...grant us a glimpse of previously unseen landscapes, enriching our comprehension...

(...cho phép chúng ta nhìn thoáng qua những cảnh quan chưa từng thấy, làm phong phú thêm sự hiểu biết của chúng ta...)

Đáp án cần điền là: our

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: despite

Câu hỏi:967743
Phương pháp giải

Nhận diện giới từ mang nghĩa "bất chấp/mặc cho" những khó khăn, thử thách.

Giải chi tiết

Từ "despite" hoặc cụm "notwithstanding" đứng trước danh từ "the challenges" để chỉ sự kiên trì vượt qua khó khăn.

Câu hoàn chỉnh: As we continue our cosmic odyssey, despite the challenges, we are intrepid pioneers...

(Khi chúng ta tiếp tục cuộc hành trình vũ trụ, bất chấp những thử thách, chúng ta là những người tiên phong dũng cảm...)

Đáp án cần điền là: despite

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: that

Câu hỏi:967744
Phương pháp giải

Nhận diện đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người/vật đóng vai trò là tác nhân thúc đẩy.

Giải chi tiết

Từ "that" đóng vai trò là đại từ quan hệ bổ nghĩa cho "the catalysts" (những tác nhân) – những thứ thắp lên ngọn lửa kỳ quan.

Câu hoàn chỉnh: ...and being the catalysts that ignite the eternal spark of wonder.

(...và là những tác nhân thắp lên tia sáng vĩnh cửu của sự kinh ngạc.)

Đáp án cần điền là: that

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: each

Câu hỏi:967745
Phương pháp giải

Nhận diện từ định lượng đi với danh từ số ít để chỉ mọi chuyến đi trong tương lai.

Giải chi tiết

Từ "each" hoặc "every" đi với "cosmic journey" (số ít) để nhấn mạnh rằng trong mọi cuộc hành trình, chúng ta đều học được điều mới.

Câu hoàn chỉnh: With each cosmic journey, we venture further into the unknown...

(Với mỗi chuyến hành trình vũ trụ, chúng ta dấn thân xa hơn vào những điều chưa biết...)

Đáp án cần điền là: each

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com