Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

IV. WRITING: (5/18 points)Part 1: (1 point)Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first

IV. WRITING: (5/18 points)

Part 1: (1 point)

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. Do not change the word given. You must use between three and eight words, including the word given.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

According to witnesses, the man was present when the accident happened. (SPOT)

→ According to witnesses, the man was____________when the accident happened.

Đáp án đúng là: on the spot

Câu hỏi:967747
Phương pháp giải

Sử dụng thành ngữ (Idiom) để thay thế cho cụm từ chỉ vị trí.

Cụm từ "be present" (có mặt) tại nơi xảy ra sự việc tương đương với thành ngữ "on the spot".

Giải chi tiết

Đề bài yêu cầu dùng từ SPOT.

Cấu trúc: be on the spot (có mặt tại hiện trường/tại chỗ ngay lúc sự việc xảy ra).

Phần điền: on the spot (3 từ, thỏa mãn điều kiện từ 3 đến 8 từ).

Câu hoàn chỉnh: According to witnesses, the man was on the spot when the accident happened.

(Theo các nhân chứng, người đàn ông đã có mặt tại hiện trường khi tai nạn xảy ra.)

Đáp án cần điền là: on the spot

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Perhaps her husband left the car unlocked.

→ Her husband might        

Đáp án đúng là: have left the car unlocked

Câu hỏi:967748
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về Động từ khuyết thiếu dự đoán trong quá khứ (Modal verbs of deduction).

"Perhaps" (có lẽ) chỉ sự dự đoán không chắc chắn trong quá khứ (left).

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + might + have + V3/ed (Diễn tả một khả năng có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn).

Động từ "left" chuyển thành "have left".

Phần điền: have left the car unlocked

Câu hoàn chỉnh: Her husband might have left the car unlocked.

(Chồng cô ấy có lẽ đã để xe mà không khóa.)

Đáp án cần điền là: have left the car unlocked

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

His friends were taken aback by the sudden shift in his behaviour. (BOLT)

→ The sudden change in his behaviour was like        for his friends.

Đáp án đúng là: a bolt from the blue

Câu hỏi:967749
Phương pháp giải

Sử dụng thành ngữ so sánh để diễn tả sự bất ngờ.

Cụm "taken aback" (ngạc nhiên/sững sờ) tương đương với thành ngữ "a bolt from the blue".

Giải chi tiết

Đề bài yêu cầu dùng từ BOLT.

Cấu trúc: like a bolt from the blue (như tiếng sét ngang tai/điều gì đó xảy ra bất ngờ và gây sốc).

Phần điền: a bolt from the blue

Câu hoàn chỉnh: The sudden change in his behaviour was like a bolt from the blue for his friends.

(Sự thay đổi đột ngột trong hành vi của anh ấy giống như một tin sét đánh đối với bạn bè của anh ấy.)

Đáp án cần điền là: a bolt from the blue

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Despite his inexperience, he handled the situation with surprising skill. (WET)

→ Despite being_________, he handled the situation with surprising skill.

Đáp án đúng là: wet behind the ears

Câu hỏi:967750
Phương pháp giải

Sử dụng thành ngữ chỉ sự thiếu kinh nghiệm, non nớt.

Cụm từ "inexperience" (sự thiếu kinh nghiệm) tương đương với thành ngữ "wet behind the ears".

Giải chi tiết

Đề bài yêu cầu dùng từ WET.

Cấu trúc: be wet behind the ears (còn non nớt, miệng còn hôi sữa).

Vì sau "Despite being" cần một tính từ/cụm tính từ, ta điền cả cụm thành ngữ này vào.

Phần điền: wet behind the ears

Câu hoàn chỉnh: Despite being wet behind the ears, he handled the situation with surprising skill.

(Mặc dù còn non nớt kinh nghiệm, anh ấy đã xử lý tình huống với kỹ năng đáng ngạc nhiên.)

Đáp án cần điền là: wet behind the ears

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The Johnsons are struggling to make ends meet, barely affording food and rent. (BREADLINE)

→ The Johnsons are living_______, barely affording food and rent.

Đáp án đúng là: on the breadline

Câu hỏi:967751
Phương pháp giải

Sử dụng danh từ chỉ mức độ nghèo khổ.

Cụm từ "struggling to make ends meet" (vật lộn để kiếm sống) tương đương với việc sống ở "the breadline".

Giải chi tiết

Đề bài yêu cầu dùng từ BREADLINE.

Cấu trúc: on the breadline (sống ở mức nghèo khổ, ranh giới giữa việc có đủ ăn và không).

Phần điền: on the breadline

Câu hoàn chỉnh: The Johnsons are living on the breadline, barely affording food and rent.

(Gia đình Johnson đang sống ở mức nghèo khổ, hầu như không đủ tiền trả cho đồ ăn và tiền thuê nhà.)

Đáp án cần điền là: on the breadline

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com