Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the correct sentence A, B, C or D that can be made from the given

Choose the correct sentence A, B, C or D that can be made from the given cues.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

My area/ famous/ some specialities/ such/ bun cha, banh cuon/ and bun oc.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:967959
Phương pháp giải

Cấu trúc câu viết lại dựa trên tính từ và cụm từ chỉ sự liệt kê.

S + be + famous for + N/V-ing: nổi tiếng vì cái gì.

such as + N: ví dụ như, chẳng hạn như.

Giải chi tiết

A. My area is famous some specialities such as bun cha, banh cuon, and bun oc.

=> Khu vực của tôi nổi tiếng một số món đặc sản như bún chả, bánh cuốn và bún ốc. (Sai vì thiếu giới từ "for" sau "famous").

B. My area is famous as some specialities such as bun cha, banh cuon, and bun oc.

=> Khu vực của tôi nổi tiếng với tư cách là một số món đặc sản như bún chả, bánh cuốn và bún ốc. (Sai vì "famous as" không hợp nghĩa trong câu này).

C. My area is famous for some specialities such as bun cha, banh cuon, and bun oc.

=> Khu vực của tôi nổi tiếng với một số món đặc sản như bún chả, bánh cuốn và bún ốc. (Đúng cấu trúc "famous for" và "such as").

D. My area is famous for some specialities such bun cha, banh cuon, and bun oc.

=> Khu vực của tôi nổi tiếng với một số món đặc sản như bún chả, bánh cuốn và bún ốc. (Sai vì thiếu từ "as" sau "such").

Tạm dịch: Khu vực của tôi nổi tiếng với một số món đặc sản như bún chả, bánh cuốn và bún ốc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The pottery artisan/ can make/ beautiful/ pot/ vase/ local clay/

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967960
Phương pháp giải

Cấu trúc câu với động từ khuyết thiếu và cách dùng danh từ/giới từ.

S + can + V-inf: ai đó có thể làm gì.

make something from something: làm ra cái gì từ nguyên liệu gì (nguyên liệu bị biến đổi hoàn toàn).

Danh từ đếm được (pot, vase) khi nói chung chung ở dạng liệt kê phải để ở số nhiều. Clay (đất sét) là danh từ không đếm được nên không đi với mạo từ "a".

Giải chi tiết

A. The pottery artisan can make beautiful pots and vases from local clay.

=> Nghệ nhân gốm có thể làm ra những chiếc nồi và bình hoa đẹp mắt từ đất sét địa phương. (Đúng cấu trúc và ngữ pháp).

B. The pottery artisan can make beautiful pots and vases by local clay.

=> Nghệ nhân gốm có thể làm ra những chiếc nồi và bình hoa đẹp mắt bằng đất sét địa phương. (Sai giới từ "by").

C. The pottery artisan can make beautiful pot and vases from local clay.

=> Nghệ nhân gốm có thể làm ra chiếc nồi và những chiếc bình hoa đẹp mắt từ đất sét địa phương. (Sai vì từ "pot" đang để ở số ít, không có từ hạn định).

D. The pottery artisan can make beautiful pots and vases from a local clay.

=> Nghệ nhân gốm có thể làm ra những chiếc nồi và bình hoa đẹp mắt từ một đất sét địa phương. (Sai vì dùng mạo từ "a" trước danh từ không đếm được "clay").

Tạm dịch: Nghệ nhân gốm có thể làm ra những chiếc nồi và bình hoa đẹp mắt từ đất sét của địa phương.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

As firefighters, / they/ ready/ put out/ fires/ and save/ people.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:967961
Phương pháp giải

Cấu trúc câu với tính từ chỉ sự sẵn sàng.

S + be + ready + to-V: ai đó sẵn sàng làm việc gì.

Chủ ngữ they số nhiều đi với động từ to be là are.

Giải chi tiết

A. As firefighters, they ready to put out fires and save people.

=> Là những người lính cứu hỏa, họ sẵn sàng dập tắt các đám cháy và cứu người. (Sai vì thiếu động từ to be "are" trước "ready").

B. As firefighters, they are ready put out fires and save people.

=> Là những người lính cứu hỏa, họ sẵn sàng dập tắt các đám cháy và cứu người. (Sai vì thiếu "to" trước động từ "put out").

C. As firefighters, they ready put out fires and save people.

=> Là những người lính cứu hỏa, họ sẵn sàng dập tắt các đám cháy và cứu người. (Sai vì thiếu cả "are" và "to").

D. As firefighters, they are ready to put out fires and save people.

=> Là những người lính cứu hỏa, họ luôn sẵn sàng dập tắt các đám cháy và cứu người. (Đúng cấu trúc "are ready to put out").

Tạm dịch: Là những người lính cứu hỏa, họ luôn sẵn sàng dập tắt các đám cháy và cứu người.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The doctor/ ask/ him/ cut down/ sweet food/ drinks.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:967962
Phương pháp giải

Cấu trúc câu cầu khiến và cụm động từ (Phrasal verb).

ask somebody + to-V: yêu cầu/bảo ai đó làm gì.

cut down on something: cắt giảm cái gì (đồ ăn, chi tiêu,...).

Giải chi tiết

A. The doctor asked him cut down on sweet food and drinks.

=> Bác sĩ đã yêu cầu anh ấy cắt giảm thức ăn và đồ uống ngọt. (Sai vì thiếu "to" sau tân ngữ "him").

B. The doctor asked him to cut down on sweet food and drinks.

=> Bác sĩ đã yêu cầu anh ấy cắt giảm thức ăn và đồ uống ngọt. (Đúng cấu trúc "asked him to cut down on").

C. The doctor asked him to cut down sweet food and drinks.

=> Bác sĩ đã yêu cầu anh ấy cắt giảm thức ăn và đồ uống ngọt. (Sai vì thiếu giới từ "on" trong cụm "cut down on").

D. The doctor asked him cut down sweet food and drinks.

=> Bác sĩ đã yêu cầu anh ấy cắt giảm thức ăn và đồ uống ngọt. (Sai vì thiếu cả "to" và "on").

Tạm dịch: Bác sĩ đã yêu cầu anh ấy cắt giảm các loại thức ăn và đồ uống ngọt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

We/ sometimes/ take care/ neighbours’ children/ when/ they/ not/ home.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:967963
Phương pháp giải

Cấu trúc cụm từ cố định và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

take care of somebody/something: chăm sóc, trông nom ai/cái gì.

Mệnh đề thời gian với when: when + S + be + not + home/at home (Chủ ngữ they đi với động từ to be are).

Giải chi tiết

A. We sometimes take care our neighbours’ children when they are not home.

=> Đôi khi chúng tôi chăm sóc con cái của hàng xóm khi họ không có ở nhà. (Sai vì cụm "take care" thiếu giới từ "of").

B. We sometimes take care of our neighbours’ children when they not at home.

=> Đôi khi chúng tôi chăm sóc con cái của hàng xóm khi họ không có ở nhà. (Sai vì vế sau thiếu động từ to be "are").

C. We sometimes take care our neighbours’ children when they not be at home.

=> Đôi khi chúng tôi chăm sóc con cái của hàng xóm khi họ không có ở nhà. (Sai vì vế sau thiếu giới từ "of" và chia sai động từ "not be").

D. We sometimes take care of our neighbours’ children when they are not at home.

=> Đôi khi chúng tôi chăm sóc con cái của hàng xóm khi họ không có ở nhà. (Đúng cấu trúc "take care of" và vế sau có đầy đủ động từ "are").

Tạm dịch: Đôi khi chúng tôi chăm sóc con cái của hàng xóm khi họ không có ở nhà.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com