Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Match half of the sentence in question with a correct answer to make a complete

Match half of the sentence in question with a correct answer to make a complete sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

They didn’t know how

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:967965
Phương pháp giải

Cấu trúc câu với từ để hỏi kết hợp với động từ nguyên thể có "to".

S + know/don't know + how + to-V: ai đó biết/không biết làm cái gì như thế nào (thường chỉ đường đi, cách thức thực hiện).

Giải chi tiết

A. They didn’t know how she gets on well with her neighbours.

=> Họ không biết làm thế nào cô ấy hòa thuận với hàng xóm của cô ấy. (Sai cấu trúc ngữ pháp vì sau "how" ở đây đang dùng một mệnh đề không phù hợp nghĩa).

B. They didn’t know how he usually goes home late.

=> Họ không biết làm thế nào anh ấy thường đi học về muộn. (Sai ngữ nghĩa và cấu trúc).

C. They didn’t know how to go to Bat Trang Pottery Village.

=> Họ không biết đường đi đến Làng gốm Bát Tràng như thế nào. (Đúng cấu trúc "how + to-V" chỉ cách thức/đường đi).

D. They didn’t know how to buy as souvenirs.

=> Họ không biết cách mua để làm quà lưu niệm. (Sai vì đi với hành động mua đồ lưu niệm người ta thường dùng "what to buy" - mua cái gì).

E. They didn’t know how the shopping mall with many facilities for teens.

=> Họ không biết làm thế nào trung tâm thương mại với nhiều cơ sở vật chất cho thanh thiếu niên. (Sai vì phía sau là một cụm danh từ trơ trọi).

Tạm dịch: Họ không biết đường đi đến Làng gốm Bát Tràng như thế nào.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

We couldn’t decide what

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:967966
Phương pháp giải

Cấu trúc câu với từ để hỏi kết hợp với động từ nguyên thể có "to" chỉ sự lựa chọn đồ vật.

S + decide + what + to-V: ai đó quyết định làm cái gì/mua cái gì.

Giải chi tiết

A. We couldn’t decide what she gets on well with her neighbours.

=> Chúng tôi không thể quyết định cái gì cô ấy hòa thuận với hàng xóm của mình. (Sai hoàn toàn về nghĩa).

B. We couldn’t decide what he usually goes home late.

=> Chúng tôi không thể quyết định cái gì anh ấy thường đi về muộn. (Sai hoàn toàn về nghĩa).

C. We couldn’t decide what to go to Bat Trang Pottery Village.

=> Chúng tôi không thể quyết định cái gì để đi đến Làng gốm Bát Tràng. (Sai vì đi đến địa điểm phải dùng từ chỉ đường đi "how to go").

D. We couldn’t decide what to buy as souvenirs.

=> Chúng tôi không thể quyết định nên mua cái gì để làm quà lưu niệm. (Đúng cấu trúc "what + to-V" và phù hợp ngữ nghĩa hoàn toàn).

E. We couldn’t decide what the shopping mall with many facilities for teens.

=> Chúng tôi không thể quyết định cái gì trung tâm thương mại với nhiều cơ sở vật chất cho thanh thiếu niên. (Sai ngữ pháp).

Tạm dịch: Chúng tôi không thể quyết định nên mua cái gì để làm quà lưu niệm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Ngoc is a friendly person, so

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967967
Phương pháp giải

Cấu trúc câu ghép với liên từ chỉ kết quả và sự hòa hợp chủ ngữ/đại từ.

Mệnh đề 1 (chỉ nguyên nhân) + , so + Mệnh đề 2 (chỉ kết quả): ...cho nên...

Chủ ngữ ở vế trước là "Ngoc" (tên con gái) => vế sau dùng đại từ "she" để thay thế.

Giải chi tiết

A. Ngoc is a friendly person, so she gets on well with her neighbours.

=> Ngọc là một người thân thiện, cho nên cô ấy hòa thuận với hàng xóm của mình. (Đúng ngữ pháp, đúng đại từ thay thế "she" và cụm từ "get on well with" mang nghĩa hòa thuận, hợp với tính cách thân thiện).

B. Ngoc is a friendly person, so he usually goes home late.

=> Ngọc là một người thân thiện, cho nên anh ấy thường đi về nhà muộn. (Sai vì "Ngoc" không thay bằng "he" và hai vế không có quan hệ nguyên nhân - kết quả).

C. Ngoc is a friendly person, so to go to Bat Trang Pottery Village.

=> Ngọc là một người thân thiện, cho nên để đi đến Làng gốm Bát Tràng. (Sai cấu trúc sau "so" phải là một mệnh đề).

D. Ngoc is a friendly person, so to buy as souvenirs.

=> Ngọc là một người thân thiện, cho nên để mua làm quà lưu niệm. (Sai cấu trúc).

E. Ngoc is a friendly person, so the shopping mall with many facilities for teens.

=> Ngọc là một người thân thiện, cho nên trung tâm thương mại với nhiều cơ sở vật chất cho thanh thiếu niên. (Sai cấu trúc).

Tạm dịch: Ngọc là một người thân thiện, cho nên cô ấy rất hòa thuận với hàng xóm của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

His father is a policeman, so

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:967968
Phương pháp giải

Cấu trúc câu ghép với liên từ chỉ kết quả và sự hòa hợp chủ ngữ/đại từ.

Mệnh đề 1 (chỉ nguyên nhân) + , so + Mệnh đề 2 (chỉ kết quả): ...cho nên...

Chủ ngữ ở vế trước nhắc đến "His father" (bố của anh ấy - nam giới) => vế sau dùng đại từ "he" để thay thế.

Giải chi tiết

A. His father is a policeman, so she gets on well with her neighbours.

=> Bố của anh ấy là cảnh sát, cho nên cô ấy hòa thuận với hàng xóm của mình. (Sai đại từ thay thế vì "father" phải đi với "he").

B. His father is a policeman, so he usually goes home late.

=> Bố của anh ấy là cảnh sát, cho nên ông ấy thường đi về nhà muộn. (Đúng đại từ thay thế "he" và phù hợp ngữ nghĩa thực tế công việc của cảnh sát thường bận rộn, về muộn).

C. His father is a policeman, so to go to Bat Trang Pottery Village.

=> Bố của anh ấy là cảnh sát, cho nên để đi đến Làng gốm Bát Tràng. (Sai cấu trúc sau "so").

D. His father is a policeman, so to buy as souvenirs.

=> Bố của anh ấy là cảnh sát, cho nên để mua làm quà lưu niệm. (Sai cấu trúc).

E. His father is a policeman, so the shopping mall with many facilities for teens.

=> Bố của anh ấy là cảnh sát, cho nên trung tâm thương mại với nhiều cơ sở vật chất cho thanh thiếu niên. (Sai cấu trúc).

Tạm dịch: Bố của anh ấy là một cảnh sát, cho nên ông ấy thường đi về nhà muộn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My favourite place of interest in my community is

Đáp án đúng là: E

Câu hỏi:967969
Phương pháp giải

Cấu trúc câu định nghĩa vị trí, địa điểm dùng động từ To be.

S (Chỉ địa điểm) + is + Cụm danh từ (Chỉ một địa danh/nơi chốn).

Chủ ngữ là "My favourite place of interest" (Địa điểm yêu thích của tôi) => phần vị ngữ sau "is" phải là một cụm danh từ chỉ nơi chốn.

Giải chi tiết

A. My favourite place of interest in my community is she gets on well with her neighbours.

=> Địa điểm yêu thích trong cộng đồng của tôi là cô ấy hòa thuận với hàng xóm. (Sai nghĩa và sai cấu trúc).

B. My favourite place of interest in my community is he usually goes home late.

=> Địa điểm yêu thích trong cộng đồng của tôi là anh ấy thường đi về nhà muộn. (Sai nghĩa và sai cấu trúc).

C. My favourite place of interest in my community is to go to Bat Trang Pottery Village.

=> Địa điểm yêu thích trong cộng đồng của tôi là đi đến Làng gốm Bát Tràng. (Sai vì cấu trúc "is to-V" không dùng để gọi tên một địa điểm cụ thể hiện hữu trong cộng đồng).

D. My favourite place of interest in my community is to buy as souvenirs.

=> Địa điểm yêu thích trong cộng đồng của tôi là để mua làm quà lưu niệm. (Sai nghĩa).

E. My favourite place of interest in my community is the shopping mall with many facilities for teens.

=> Địa điểm yêu thích trong cộng đồng của tôi là trung tâm thương mại với nhiều cơ sở vật chất dành cho giới trẻ. (Đúng cấu trúc vì "the shopping mall..." là một cụm danh từ chỉ nơi chốn cụ thể để hoàn thiện ý nghĩa cho chủ ngữ).

Tạm dịch: Địa điểm yêu thích trong cộng đồng của tôi là trung tâm thương mại với nhiều cơ sở vật chất dành cho giới trẻ.

Đáp án cần chọn là: E

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com