PART II: VOCABULARY & GRAMMAR (3.2 points)III. Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each of
PART II: VOCABULARY & GRAMMAR (3.2 points)
III. Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each of the following sentences. (1.8 points)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:
My sister ______ for this international organization since she moved to this city.
Đáp án đúng là: A
Phân tích trạng ngữ chỉ thời gian: "since + mệnh đề quá khứ đơn" (kể từ khi...).
Theo quy tắc phối hợp thì, mệnh đề chính đi kèm với "since" bắt buộc phải chia ở thì Hiện tại hoàn thành (S
+ have/has + V_3/ed) để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn kéo dài đến hiện tại.
My sister ______ for this international organization since she moved to this city.
(Chị gái tôi ______ cho tổ chức quốc tế này kể từ khi chị ấy chuyển đến thành phố này.)
Đáp án cần chọn là: A
They have saved much money, so they _____ a new house in the center of Ha Noi city.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào manh mối ở vế trước: "They have saved much money" (Họ đã tiết kiệm được nhiều tiền) -> Đây là một kế hoạch, dự định đã có sự chuẩn bị trước từ thực tế.
Để diễn tả một dự định, kế hoạch cụ thể trong tương lai dựa trên căn cứ sẵn có ở hiện tại, ta dùng cấu trúc Hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai hoặc cụm tương lai gần "be going to + V".
They have saved much money, so they _____ a new house in the center of Ha Noi city.
(Họ đã tiết kiệm được nhiều tiền, vì vậy họ _____ một ngôi nhà mới ở trung tâm thành phố Hà Nội.)
Đáp án cần chọn là: D
______ more carefully, he would not have had the accident yesterday.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào trạng ngữ thời gian ở vế sau: "yesterday" (ngày hôm qua) và cấu trúc vế sau "would not have had" -> Đây là Câu điều kiện loại 3 (giả định trái ngược với sự thật trong quá khứ).
Cấu trúc đầy đủ: If + S + had + V_3/ed,\ S + would\ not\ have + V_3/ed.
Khi lược bỏ "If" (Đảo ngữ câu điều kiện loại 3), ta đưa trợ động từ "Had" lên trước chủ ngữ: Had + S + V_3/ed.
______ more carefully, he would not have had the accident yesterday.
(______ cẩn thận hơn, anh ấy đã không gặp tai nạn vào ngày hôm qua.)
Đáp án cần chọn là: B
The teacher asked Nam and Ba ______ while their friends were playing football.
Đáp án đúng là: B
Đây là dạng chuyển đổi sang Câu gián tiếp với từ để hỏi (Wh-questions).
Cấu trúc: S + asked + O + Wh-word + S + V (lùi thì). Quy tắc bắt buộc là phải đưa về trật tự câu trần thuật (S + V), không được đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Kết hợp với mệnh đề thời gian phía sau: "while their friends were playing football" (trong khi bạn của họ đang đá bóng - Quá khứ tiếp diễn) -> Hành động của Nam và Ba cũng phải ở dạng tiếp diễn song song trong quá khứ, lùi thì thành Quá khứ tiếp diễn.
The teacher asked Nam and Ba ______ while their friends were playing football.
(Giáo viên đã hỏi Nam và Ba ______ trong khi các bạn của họ đang đá bóng.)
Đáp án cần chọn là: B
The boss ______ because he was always behind the deadlines.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào ngữ cảnh vế sau: "because he was always behind the deadlines" (bởi vì anh ta luôn trễ hạn chót) -> Đây là một lý do tiêu cực khiến sếp phải đưa ra biện pháp xử lý nặng là sa thải ("dismiss").
Phân tích cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của các động từ tường thuật đi với "dismiss".
The boss ______ because he was always behind the deadlines.
(Sếp ______ bởi vì anh ta luôn trễ các hạn chót.)
Đáp án cần chọn là: A
The doctor _____ I have had a check-up with couldn't find anything wrong with my lungs.
Đáp án đúng là: A
Đây là kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns).
Xác định danh từ đứng trước chỗ trống: "The doctor" (Bác sĩ - danh từ chỉ người).
Phân tích thành phần mệnh đề phía sau: "I (Chủ ngữ) + have had a check-up with (Động từ + Giới từ)". Vị trí trống đóng vai trò làm Tân ngữ chỉ người đứng sau giới từ "with" (tương đương với cấu trúc with whom I have had a check-up). Do đó ta dùng đại từ quan hệ "whom".
The doctor _____ I have had a check-up with couldn't find anything wrong with my lungs.
(Vị bác sĩ _____ tôi vừa khám cùng đã không thể tìm thấy bất kỳ vấn đề gì bất thường với phổi của tôi.)
Đáp án cần chọn là: A
Those ______ to join the students exchange program should have good knowledge of English.
Đáp án đúng là: D
Đây là dạng bài Mệnh đề quan hệ rút gọn (Reduced Relative Clause).
Câu gốc có đầy đủ thành phần chủ-vị chính là: Those [who intend to join...] should have (Động từ chính)...
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chủ động (những người có dự định/ý định), ta lược bỏ đại từ quan hệ "who" và chuyển động từ chính về dạng V-ing ("intending").
Those ______ to join the students exchange program should have good knowledge of English.
(Những người ______ tham gia chương trình trao đổi học sinh nên có kiến thức tiếng Anh tốt.)
Đáp án cần chọn là: D
Clearing forests for timber has resulted ______ the loss of biodiversity.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định và giới từ đi kèm với động từ "result".
Phân biệt:
Result in + Kết quả (Dẫn đến, gây ra kết quả gì).
Result from + Nguyên nhân (Do bởi, bắt nguồn từ cái gì).
Ngữ cảnh câu: Việc phá rừng lấy gỗ (nguyên nhân) dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái/mất đa dạng sinh học (kết quả). Vì vế sau chỗ trống là một "kết quả", ta chọn giới từ "in".
Clearing forests for timber has resulted ______ the loss of biodiversity.
(Việc phá rừng lấy gỗ đã dẫn ______ sự mất mát đa dạng sinh học.)
Đáp án cần chọn là: C
His letter is full of mistakes. He ______ the mistakes carefully before sending it.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào manh mối vế đầu: "His letter is full of mistakes" (Thư của anh ấy đầy lỗi sai).
Đây là cấu trúc động từ khuyết thiếu hoàn thành (Modal + have + V_3/ed) dùng để đưa ra lời nhận xét, phán đoán hoặc trách móc về một hành động trong quá khứ.
Để diễn tả một việc đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm (mang tính chất khuyên bảo, trách móc nhẹ nhàng), ta dùng cấu trúc: Should\ have + V_3/ed.
His letter is full of mistakes. He ______ the mistakes carefully before sending it.
(Thư của anh ấy đầy lỗi sai. Anh ấy ______ các lỗi sai một cách cẩn thận trước khi gửi nó.)
Đáp án cần chọn là: B
John had kept his marriage a secret for years, but eventually the truth ______.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng kiến thức về cụm động từ (Phrasal Verbs).
Tìm cụm từ phù hợp với chủ ngữ "the truth" (sự thật) mang ý nghĩa "được phơi bày, lộ ra ánh sáng, được mọi người biết đến".
John had kept his marriage a secret for years, but eventually the truth ______.
(John đã giữ bí mật về cuộc hôn nhân của mình trong nhiều năm, nhưng cuối cùng sự thật ______.)
Đáp án cần chọn là: A
Unfortunately, I've ______ a cold, so I won't be able to attend the party tonight.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào ngữ cảnh: "a cold" (một trận cảm lạnh) và hệ quả "won't be able to attend the party" (không thể tham gia bữa tiệc tối nay).
Xác định cụm động từ gồm 3 từ (Three-word phrasal verb) mang ý nghĩa "bị mắc bệnh/nhiễm bệnh nhẹ (như cảm cúm, sốt...)".
Unfortunately, I've ______ a cold, so I won't be able to attend the party tonight.
(Thật không may, tôi đã ______ một trận cảm lạnh, vì vậy tôi sẽ không thể tham gia bữa tiệc tối nay.)
Đáp án cần chọn là: C
The actor was so nervous that he could only remember small ______ of dialogue.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định (Collocation).
Ngữ cảnh câu nói về người diễn viên quá lo lắng nên chỉ nhớ được từng "đoạn ngắn, mẩu ngắn" lời thoại thay vì nhớ cả bài. Cụm từ cố định đi với danh từ "dialogue" hoặc "conversation" mang nghĩa là những mẩu hội thoại ngắn, chắp vá là "snatches of dialogue".
The actor was so nervous that he could only remember small ______ of dialogue.
(Người diễn viên lo lắng đến mức anh ấy chỉ có thể nhớ được những ______ thoại ngắn ngủi.)
Đáp án cần chọn là: D
Employees who have a ______ are encouraged to discuss with the management.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đối tượng hành động: "Employees" (Nhân viên) và vế sau "discuss with the management" (thảo luận/khiếu nại với ban quản lý) -> Đây phải là một từ chỉ sự bất bình, phàn nàn, khiếu nại trong công việc hoặc môi trường công sở.
Employees who have a ______ are encouraged to discuss with the management.
(Những nhân viên có ______ được khuyến khích thảo luận với ban quản lý.)
Đáp án cần chọn là: D
If we want a good flat in New York, we have to pay through the _____ for it.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng kiến thức về thành ngữ (Idioms).
Thành ngữ mang ý nghĩa là "trả một cái giá quá đắt, cắt cổ cho cái gì" là: "pay through the nose for something".
If we want a good flat in New York, we have to pay through the _____ for it.
(Nếu chúng ta muốn có một căn hộ tốt ở New York, chúng ta phải trả giá đắt qua _____ vì nó.)
Đáp án cần chọn là: C
Some people like nothing better than to paint the town ______ at every opportunity, but I prefer to stay at home and watch cartoons.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về thành ngữ chỉ màu sắc (Idioms).
Thành ngữ mang ý nghĩa là "đi quậy phá, đi quẩy, ra ngoài uống rượu, tụ tập ăn mừng tưng bừng ở các quán bar, vũ trường" là: "paint the town red".
Some people like nothing better than to paint the town ______ at every opportunity, but I prefer to stay at home and watch cartoons.
(Một số người không thích gì hơn là đi chơi bốc trời màu ______ mỗi khi có cơ hội, nhưng tôi lại thích ở nhà xem phim hoạt hình hơn.)
Đáp án cần chọn là: D
I will never forget ______ to the Royal Garden Party, where superb cuisines were served amid luxurious surroundings.
Đáp án đúng là: D
Xác định cấu trúc của động từ "forget" đi với hành động trong quá khứ: Forget + V-ing (Quên một việc đã làm/đã xảy ra trong quá khứ). Ở đây nhân vật đang nhớ về kỷ niệm được mời tới một bữa tiệc hoàng gia lớn.
Phân tích thể của câu: Chủ ngữ "I" (Tôi) nhận hành động "mời" (được mời) chứ không phải tự đi mời người khác -> Cần chia ở dạng Bị động của danh động từ: Being + V_3/ed.
I will never forget ______ to the Royal Garden Party, where superb cuisines were served amid luxurious surroundings.
(Tôi sẽ không bao giờ quên việc ______ tới Bữa tiệc Sân vườn Hoàng gia, nơi những món ăn tuyệt hảo được phục vụ giữa không gian sang trọng.)
Đáp án cần chọn là: D
It is true that everyone wants to make friends with John. He is ______ honest person
Đáp án đúng là: B
Đây là kiến thức về Mạo từ (Articles).
Phân tích từ đứng ngay sau chỗ trống: "honest person" (người thành thật). Mặc dù từ "honest" bắt đầu bằng phụ âm chữ "h", nhưng đây là một âm câm (không phát âm âm /h/), từ này được phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm: /ˈɒn.ɪst/.
Quy tắc chọn mạo từ bất định: Đứng trước một từ bắt đầu bằng một nguyên âm trong phát âm thì ta phải dùng mạo từ "an".
It is true that everyone wants to make friends with John. He is ______ honest person.
(Sự thật là ai cũng muốn làm bạn với John. Cậu ấy là _____ người thành thật.)
Đáp án cần chọn là: B
Energy produced from fossil fuels can make our environment polluted, ______ the government encourages people to use energy generated from natural resources.
Đáp án đúng là: D
Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai mệnh đề: "Năng lượng từ hóa thạch làm môi trường ô nhiễm" (Tình trạng tiêu cực) và "Chính phủ khuyến khích người dân dùng năng lượng tự nhiên" (Hành động giải quyết).
Đây là mối quan hệ Nguyên nhân - Kết quả (Vì ô nhiễm nên chính phủ mới khuyến khích). Do đó liên từ phù hợp nhất là liên từ chỉ kết quả "so" (vì vậy).
Energy produced from fossil fuels can make our environment polluted, ______ the government encourages people to use energy generated from natural resources.
(Năng lượng được sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch có thể làm môi trường của chúng ta bị ô nhiễm, ______ chính phủ khuyến khích người dân sử dụng năng lượng được tạo ra từ tài nguyên tự nhiên.)
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










