Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART II: VOCABULARY & GRAMMAR (3.2 points)III. Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each of

PART II: VOCABULARY & GRAMMAR (3.2 points)

III. Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each of the following sentences. (1.8 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

My sister ______ for this international organization since she moved to this city.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971137
Phương pháp giải

Phân tích trạng ngữ chỉ thời gian: "since + mệnh đề quá khứ đơn" (kể từ khi...).

Theo quy tắc phối hợp thì, mệnh đề chính đi kèm với "since" bắt buộc phải chia ở thì Hiện tại hoàn thành (S

+ have/has + V_3/ed) để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn kéo dài đến hiện tại.

My sister ______ for this international organization since she moved to this city.

(Chị gái tôi ______ cho tổ chức quốc tế này kể từ khi chị ấy chuyển đến thành phố này.)

Giải chi tiết

A. has worked (đã và đang làm việc) -> Đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành đi với chủ ngữ số ít "My sister".

B. is working (đang làm việc) -> Thì Hiện tại tiếp diễn, sai ngữ pháp khi đi với "since".

C. worked (đã làm việc) -> Thì Quá khứ đơn, không phù hợp.

D. had worked (đã từng làm việc) -> Thì Quá khứ hoàn thành, không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh: My sister has worked for this international organization since she moved to this city.

(Chị gái tôi đã làm việc cho tổ chức quốc tế này kể từ khi chị ấy chuyển đến thành phố này.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

They have saved much money, so they _____ a new house in the center of Ha Noi city.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971138
Phương pháp giải

Dựa vào manh mối ở vế trước: "They have saved much money" (Họ đã tiết kiệm được nhiều tiền) -> Đây là một kế hoạch, dự định đã có sự chuẩn bị trước từ thực tế.

Để diễn tả một dự định, kế hoạch cụ thể trong tương lai dựa trên căn cứ sẵn có ở hiện tại, ta dùng cấu trúc Hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai hoặc cụm tương lai gần "be going to + V".

They have saved much money, so they _____ a new house in the center of Ha Noi city.

(Họ đã tiết kiệm được nhiều tiền, vì vậy họ _____ một ngôi nhà mới ở trung tâm thành phố Hà Nội.)

Giải chi tiết

A. will buy (sẽ mua) -> Thì Tương lai đơn, thường dùng cho quyết định bộc phát ngay tại thời điểm nói, không có kế hoạch từ trước.

B. will have bought (sẽ đã mua) -> Thì Tương lai hoàn thành, dùng cho hành động hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai.

C. had bought (đã mua) -> Thì Quá khứ hoàn thành, sai trục thời gian.

D. are going to buy (sẽ/dự định mua) -> Đúng cấu trúc vì diễn tả một dự định có căn cứ chuẩn bị rõ ràng (đã tiết kiệm tiền).

Câu hoàn chỉnh: They have saved much money, so they are going to buy a new house in the center of Ha Noi city.

(Họ đã tiết kiệm được nhiều tiền, vì vậy họ dự định sẽ mua một ngôi nhà mới ở trung tâm thành phố Hà Nội.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

______ more carefully, he would not have had the accident yesterday.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971139
Phương pháp giải

Dựa vào trạng ngữ thời gian ở vế sau: "yesterday" (ngày hôm qua) và cấu trúc vế sau "would not have had" -> Đây là Câu điều kiện loại 3 (giả định trái ngược với sự thật trong quá khứ).

Cấu trúc đầy đủ: If + S + had + V_3/ed,\ S + would\ not\ have + V_3/ed.

Khi lược bỏ "If" (Đảo ngữ câu điều kiện loại 3), ta đưa trợ động từ "Had" lên trước chủ ngữ: Had + S + V_3/ed.

______ more carefully, he would not have had the accident yesterday.

(______ cẩn thận hơn, anh ấy đã không gặp tai nạn vào ngày hôm qua.)

Giải chi tiết

A. If Peter drove (Nếu Peter lái xe) -> Cấu trúc của loại 2, sai ngữ pháp.

B. Had Peter driven (Nếu Peter đã lái xe) -> Đúng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 (Had + Peter + driven).

C. Only if Peter could drive (Chỉ khi Peter có thể lái xe) -> Không đúng cấu trúc điều kiện loại 3.

D. Unless Peter had driven (Trừ khi Peter đã lái xe) -> Dùng "Unless" (Nếu không) sẽ làm câu bị sai lệch hoàn toàn về mặt ngữ nghĩa và logic.

Câu hoàn chỉnh:

Had Peter driven more carefully, he would not have had the accident yesterday.

(Nếu Peter lái xe cẩn thận hơn, anh ấy đã không gặp tai nạn vào ngày hôm qua.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The teacher asked Nam and Ba ______ while their friends were playing football.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971140
Phương pháp giải

Đây là dạng chuyển đổi sang Câu gián tiếp với từ để hỏi (Wh-questions).

Cấu trúc: S + asked + O + Wh-word + S + V (lùi thì). Quy tắc bắt buộc là phải đưa về trật tự câu trần thuật (S + V), không được đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Kết hợp với mệnh đề thời gian phía sau: "while their friends were playing football" (trong khi bạn của họ đang đá bóng - Quá khứ tiếp diễn) -> Hành động của Nam và Ba cũng phải ở dạng tiếp diễn song song trong quá khứ, lùi thì thành Quá khứ tiếp diễn.

The teacher asked Nam and Ba ______ while their friends were playing football.

(Giáo viên đã hỏi Nam và Ba ______ trong khi các bạn của họ đang đá bóng.)

Giải chi tiết

A. what they did (họ đã làm gì) -> Thì Quá khứ đơn, không nhấn mạnh được tính tiếp diễn song song với vế "while".

B. what they were doing (họ đang làm gì) -> Đúng vì vừa tuân thủ trật tự câu trần thuật gián tiếp (they + were\ doing), vừa giữ đúng thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động song song.

C. what they had done (họ đã làm gì trước đó) -> Thì Quá khứ hoàn thành, không phù hợp ngữ cảnh.

D. what were they doing (họ đang làm gì) -> Sai trật tự vì vẫn để đảo ngữ dạng câu hỏi (were + they).

Câu hoàn chỉnh:

The teacher asked Nam and Ba what they were doing while their friends were playing football.

(Giáo viên đã hỏi Nam và Ba họ đang làm gì trong khi các bạn của họ đang đá bóng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The boss ______ because he was always behind the deadlines.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971141
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh vế sau: "because he was always behind the deadlines" (bởi vì anh ta luôn trễ hạn chót) -> Đây là một lý do tiêu cực khiến sếp phải đưa ra biện pháp xử lý nặng là sa thải ("dismiss").

Phân tích cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của các động từ tường thuật đi với "dismiss".

The boss ______ because he was always behind the deadlines.

(Sếp ______ bởi vì anh ta luôn trễ các hạn chót.)

Giải chi tiết

A. threatened to dismiss him (đe dọa sa thải anh ta) -> Đúng cấu trúc ($threaten + to\ V$: đe dọa làm gì) và phù hợp tâm lý, ngữ cảnh khi nhân viên làm việc kém hiệu quả.

B. advised him to dismiss (khuyên anh ta sa thải) -> Sai logic (sếp là người có quyền sa thải, không phải đi khuyên nhân viên đi sa thải người khác).

C. accused him of dismissing (buộc tội anh ta vì đã sa thải) -> Không phù hợp ngữ nghĩa.

D. congratulated him on dismissing (chúc mừng anh ta vì đã sa thải) -> Sai hoàn toàn về ngữ nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

The boss threatened to dismiss him because he was always behind the deadlines.

(Sếp đe dọa sa thải anh ta bởi vì anh ta luôn trễ các hạn chót.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The doctor _____ I have had a check-up with couldn't find anything wrong with my lungs.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971142
Phương pháp giải

Đây là kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns).

Xác định danh từ đứng trước chỗ trống: "The doctor" (Bác sĩ - danh từ chỉ người).

Phân tích thành phần mệnh đề phía sau: "I (Chủ ngữ) + have had a check-up with (Động từ + Giới từ)". Vị trí trống đóng vai trò làm Tân ngữ chỉ người đứng sau giới từ "with" (tương đương với cấu trúc with whom I have had a check-up). Do đó ta dùng đại từ quan hệ "whom".

The doctor _____ I have had a check-up with couldn't find anything wrong with my lungs.

(Vị bác sĩ _____ tôi vừa khám cùng đã không thể tìm thấy bất kỳ vấn đề gì bất thường với phổi của tôi.)

Giải chi tiết

A. whom (người mà) -> Đúng vì làm tân ngữ thay thế cho danh từ chỉ người "The doctor".

B. when (khi mà) -> Đại từ quan hệ chỉ thời gian, không phù hợp.

C. which (cái mà) -> Đại từ quan hệ chỉ vật, không phù hợp.

D. whose (của người mà) -> Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, sau đó phải có một danh từ đi kèm trực tiếp.

Câu hoàn chỉnh: The doctor whom I have had a check-up with couldn't find anything wrong with my lungs. (Vị bác sĩ người mà tôi vừa khám cùng đã không thể tìm thấy bất kỳ vấn đề gì bất thường với phổi của tôi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Those ______ to join the students exchange program should have good knowledge of English.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971143
Phương pháp giải

Đây là dạng bài Mệnh đề quan hệ rút gọn (Reduced Relative Clause).

Câu gốc có đầy đủ thành phần chủ-vị chính là: Those [who intend to join...] should have (Động từ chính)...

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chủ động (những người có dự định/ý định), ta lược bỏ đại từ quan hệ "who" và chuyển động từ chính về dạng V-ing ("intending").

Those ______ to join the students exchange program should have good knowledge of English.

(Những người ______ tham gia chương trình trao đổi học sinh nên có kiến thức tiếng Anh tốt.)

Giải chi tiết

A. are intending -> Sai vì câu sẽ bị thừa động từ tobe "are" khi đã có động từ chính "should have".

B. intended -> Dạng rút gọn bị động ($V_3/ed$), không phù hợp vì hành động mang tính chủ động.

C. to intend -> Dạng To-V, chỉ dùng khi danh từ trước đó có các từ chỉ thứ tự hoặc so sánh nhất.

D. intending (đang có ý định) -> Đúng vì đây là phân từ hiện tại ($V\text{-ing}$) rút gọn từ mệnh đề chủ động "who intend".

Câu hoàn chỉnh:

Those intending to join the students exchange program should have good knowledge of English.

(Những người có ý định tham gia chương trình trao đổi học sinh nên có kiến thức tiếng Anh tốt.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Clearing forests for timber has resulted ______ the loss of biodiversity.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971144
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định và giới từ đi kèm với động từ "result".

Phân biệt:

Result in + Kết quả (Dẫn đến, gây ra kết quả gì).

Result from + Nguyên nhân (Do bởi, bắt nguồn từ cái gì).

Ngữ cảnh câu: Việc phá rừng lấy gỗ (nguyên nhân) dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái/mất đa dạng sinh học (kết quả). Vì vế sau chỗ trống là một "kết quả", ta chọn giới từ "in".

Clearing forests for timber has resulted ______ the loss of biodiversity.

(Việc phá rừng lấy gỗ đã dẫn ______ sự mất mát đa dạng sinh học.)

Giải chi tiết

A. with -> Không đi với động từ "result".

B. from (bắt nguồn từ) -> Ngược nghĩa ngữ cảnh câu này.

C. in (dẫn đến) -> Đúng cụm cấu trúc "result in" (gây ra/dẫn đến).

D. for -> Không đi với động từ "result".

Câu hoàn chỉnh: Clearing forests for timber has resulted in the loss of biodiversity.

(Việc phá rừng lấy gỗ đã dẫn đến sự mất mát đa dạng sinh học.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

His letter is full of mistakes. He ______ the mistakes carefully before sending it.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971145
Phương pháp giải

Dựa vào manh mối vế đầu: "His letter is full of mistakes" (Thư của anh ấy đầy lỗi sai).

Đây là cấu trúc động từ khuyết thiếu hoàn thành (Modal + have + V_3/ed) dùng để đưa ra lời nhận xét, phán đoán hoặc trách móc về một hành động trong quá khứ.

Để diễn tả một việc đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm (mang tính chất khuyên bảo, trách móc nhẹ nhàng), ta dùng cấu trúc: Should\ have + V_3/ed.

His letter is full of mistakes. He ______ the mistakes carefully before sending it.

(Thư của anh ấy đầy lỗi sai. Anh ấy ______ các lỗi sai một cách cẩn thận trước khi gửi nó.)

Giải chi tiết

A. must have checked (chắc hẳn là đã kiểm tra) -> Chỉ sự suy đoán logic mang tính chắc chắn cao trong quá khứ (trái ngược với việc thư đang đầy lỗi).

B. should have checked (đáng lẽ ra nên kiểm tra) -> Đúng vì thể hiện một việc đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng thực tế anh ta đã quên không kiểm tra kỹ nên thư mới đầy lỗi.

C. could have checked (có thể đã kiểm tra) -> Chỉ một khả năng có thể làm được trong quá khứ nhưng không làm.

D. can have checked -> Không có cấu trúc ngữ pháp này.

Câu hoàn chỉnh: His letter is full of mistakes. He should have checked the mistakes carefully before sending it.

(Thư của anh ấy đầy lỗi sai. Đáng lẽ ra anh ấy nên kiểm tra các lỗi sai một cách cẩn thận trước khi gửi nó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

John had kept his marriage a secret for years, but eventually the truth ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971146
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm động từ (Phrasal Verbs).

Tìm cụm từ phù hợp với chủ ngữ "the truth" (sự thật) mang ý nghĩa "được phơi bày, lộ ra ánh sáng, được mọi người biết đến".

John had kept his marriage a secret for years, but eventually the truth ______.

(John đã giữ bí mật về cuộc hôn nhân của mình trong nhiều năm, nhưng cuối cùng sự thật ______.)

Giải chi tiết

A. came out (lộ ra/được xuất bản/được phơi bày) -> Đúng vì cụm từ "come out" khi đi với sự thật (the truth) mang nghĩa là sự thật được phơi bày ra ánh sáng.

B. came through (vượt qua khó khăn/được chấp thuận nhận tin) -> Không hợp ngữ cảnh.

C. went out (đi chơi/tắt lửa) -> Không hợp ngữ cảnh.

D. turned out (hóa ra là/thành ra là) -> Thường đi với cấu trúc It turned out that... chứ không đứng độc lập sau chủ ngữ "the truth" với nghĩa lộ ra như cách dùng này.

Câu hoàn chỉnh: John had kept his marriage a secret for years, but eventually the truth came out.

(John đã giữ bí mật về cuộc hôn nhân của mình trong nhiều năm, nhưng cuối cùng sự thật cũng lộ ra.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Unfortunately, I've ______ a cold, so I won't be able to attend the party tonight.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971147
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh: "a cold" (một trận cảm lạnh) và hệ quả "won't be able to attend the party" (không thể tham gia bữa tiệc tối nay).

Xác định cụm động từ gồm 3 từ (Three-word phrasal verb) mang ý nghĩa "bị mắc bệnh/nhiễm bệnh nhẹ (như cảm cúm, sốt...)".

Unfortunately, I've ______ a cold, so I won't be able to attend the party tonight.

(Thật không may, tôi đã ______ một trận cảm lạnh, vì vậy tôi sẽ không thể tham gia bữa tiệc tối nay.)

Giải chi tiết

A. come up with (nghĩ ra, nảy ra ý tưởng/giải pháp) -> Thường đi với an idea, a solution.

B. cut down on (cắt giảm) -> Thường đi với chi tiêu, ăn uống (sugar, salt, budget).

C. come down with (bị mắc bệnh/nhiễm bệnh nhẹ) -> Đúng vì cụm "come down with a cold" là cụm từ chuyên dụng mang nghĩa bị nhiễm cảm lạnh.

D. run out of (cạn kiệt/hết sạch) -> Thường đi với money, time, petrol.

Câu hoàn chỉnh: Unfortunately, I've come down with a cold, so I won't be able to attend the party tonight. (Thật không may, tôi đã bị cảm lạnh, vì vậy tôi sẽ không thể tham gia bữa tiệc tối nay.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The actor was so nervous that he could only remember small ______ of dialogue.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971148
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định (Collocation).

Ngữ cảnh câu nói về người diễn viên quá lo lắng nên chỉ nhớ được từng "đoạn ngắn, mẩu ngắn" lời thoại thay vì nhớ cả bài. Cụm từ cố định đi với danh từ "dialogue" hoặc "conversation" mang nghĩa là những mẩu hội thoại ngắn, chắp vá là "snatches of dialogue".

The actor was so nervous that he could only remember small ______ of dialogue.

(Người diễn viên lo lắng đến mức anh ấy chỉ có thể nhớ được những ______ thoại ngắn ngủi.)

Giải chi tiết

A. shreds (mảnh vụn/sợi nhỏ) -> Thường đi với vải, giấy rách (shreds of paper).

B. pieces (mảnh/miếng) -> Từ mang nghĩa chung chung, không tạo thành cụm từ đặc trưng cho lời thoại bị ngắt quãng.

C. patches (mảng/miếng vá) -> Thường dùng cho đất đai, mảng màu, mảng da (patches of grass).

D. snatches (đoạn ngắn/mẩu chắp vá) -> Đúng cụm từ "snatches of dialogue" (những mẩu thoại ngắn, rời rạc do không nhớ hết).

Câu hoàn chỉnh: The actor was so nervous that he could only remember small snatches of dialogue.

(Người diễn viên lo lắng đến mức anh ấy chỉ có thể nhớ được những mẩu thoại ngắn ngủi, rời rạc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Employees who have a ______ are encouraged to discuss with the management.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971149
Phương pháp giải

Dựa vào đối tượng hành động: "Employees" (Nhân viên) và vế sau "discuss with the management" (thảo luận/khiếu nại với ban quản lý) -> Đây phải là một từ chỉ sự bất bình, phàn nàn, khiếu nại trong công việc hoặc môi trường công sở.

Employees who have a ______ are encouraged to discuss with the management.

(Những nhân viên có ______ được khuyến khích thảo luận với ban quản lý.)

Giải chi tiết

A. hinderance (sự cản trở/chướng ngại vật) -> Không phù hợp ngữ cảnh khi dùng với động từ "have".

B. disturbance (sự làm phiền/quấy rầy) -> Thường dùng cho không gian công cộng, tiếng ồn.

C. disadvantage (sự bất lợi/nhược điểm) -> Từ mang nghĩa quá chung chung.

D. grievance (lời than phiền/sự bất bình/khiếu nại vì bị đối xử bất công) -> Đúng vì trong thuật ngữ nhân sự công sở, "have a grievance" nghĩa là có sự ấm ức, phàn nàn, khiếu nại chính đáng cần được giải quyết.

Câu hoàn chỉnh: Employees who have a grievance are encouraged to discuss with the management.

(Những nhân viên có nỗi bất bình hoặc khiếu nại được khuyến khích thảo luận với ban quản lý.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

If we want a good flat in New York, we have to pay through the _____ for it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971150
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thành ngữ (Idioms).

Thành ngữ mang ý nghĩa là "trả một cái giá quá đắt, cắt cổ cho cái gì" là: "pay through the nose for something".

If we want a good flat in New York, we have to pay through the _____ for it.

(Nếu chúng ta muốn có một căn hộ tốt ở New York, chúng ta phải trả giá đắt qua _____ vì nó.)

Giải chi tiết

A. head (cái đầu) -> Không nằm trong cấu trúc thành ngữ này.

B. hand (bàn tay) -> Không nằm trong cấu trúc thành ngữ này.

C. nose (cái mũi) -> Đúng từ khóa cấu thành thành ngữ "pay through the nose".

D. teeth (răng) -> Không nằm trong cấu trúc thành ngữ này.

Câu hoàn chỉnh: If we want a good flat in New York, we have to pay through the nose for it.

(Nếu chúng ta muốn có một căn hộ tốt ở New York, chúng ta sẽ phải trả một cái giá đắt cắt cổ cho nó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Some people like nothing better than to paint the town ______ at every opportunity, but I prefer to stay at home and watch cartoons.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971151
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thành ngữ chỉ màu sắc (Idioms).

Thành ngữ mang ý nghĩa là "đi quậy phá, đi quẩy, ra ngoài uống rượu, tụ tập ăn mừng tưng bừng ở các quán bar, vũ trường" là: "paint the town red".

Some people like nothing better than to paint the town ______ at every opportunity, but I prefer to stay at home and watch cartoons.

(Một số người không thích gì hơn là đi chơi bốc trời màu ______ mỗi khi có cơ hội, nhưng tôi lại thích ở nhà xem phim hoạt hình hơn.)

Giải chi tiết

A. blue (màu xanh dương) -> Không tạo thành idiom hợp nghĩa.

B. black (màu đen) -> Không tạo thành idiom hợp nghĩa.

C. pink (màu hồng) -> Có cụm in the pink (sức khỏe tốt), không hợp nghĩa ở đây.

D. red (màu đỏ) -> Đúng từ khóa cấu thành thành ngữ "paint the town red".

Câu hoàn chỉnh: Some people like nothing better than to paint the town red at every opportunity, but I prefer to stay at home and watch cartoons.

(Một số người chẳng thích gì hơn là đi chơi thâu đêm suốt sáng, quẩy tưng bừng mỗi khi có cơ hội, nhưng tôi lại thích ở nhà xem phim hoạt hình hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

I will never forget ______ to the Royal Garden Party, where superb cuisines were served amid luxurious surroundings.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971152
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc của động từ "forget" đi với hành động trong quá khứ: Forget + V-ing (Quên một việc đã làm/đã xảy ra trong quá khứ). Ở đây nhân vật đang nhớ về kỷ niệm được mời tới một bữa tiệc hoàng gia lớn.

Phân tích thể của câu: Chủ ngữ "I" (Tôi) nhận hành động "mời" (được mời) chứ không phải tự đi mời người khác -> Cần chia ở dạng Bị động của danh động từ: Being + V_3/ed.

I will never forget ______ to the Royal Garden Party, where superb cuisines were served amid luxurious surroundings.

(Tôi sẽ không bao giờ quên việc ______ tới Bữa tiệc Sân vườn Hoàng gia, nơi những món ăn tuyệt hảo được phục vụ giữa không gian sang trọng.)

Giải chi tiết

A. inviting (việc mời ai đó) -> Thể chủ động, không hợp ngữ cảnh.

B. to invite -> Cấu trúc Forget + to V dùng để chỉ việc quên phải làm nhiệm vụ gì đó ở hiện tại/tương lai, không dùng cho kỷ niệm quá khứ.

C. to be invited -> Dạng bị động To-V, không phù hợp.

D. being invited (việc được mời) -> Đúng cấu trúc bị động danh động từ để chỉ một trải nghiệm khó quên đã xảy ra trong quá khứ.

Câu hoàn chỉnh: I will never forget being invited to the Royal Garden Party, where superb cuisines were served amid luxurious surroundings.

(Tôi sẽ không bao giờ quên việc được mời tới Bữa tiệc Sân vườn Hoàng gia, nơi những món ăn tuyệt hảo được phục vụ giữa không gian sang trọng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

It is true that everyone wants to make friends with John. He is ______ honest person

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971153
Phương pháp giải

Đây là kiến thức về Mạo từ (Articles).

Phân tích từ đứng ngay sau chỗ trống: "honest person" (người thành thật). Mặc dù từ "honest" bắt đầu bằng phụ âm chữ "h", nhưng đây là một âm câm (không phát âm âm /h/), từ này được phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm: /ˈɒn.ɪst/.

Quy tắc chọn mạo từ bất định: Đứng trước một từ bắt đầu bằng một nguyên âm trong phát âm thì ta phải dùng mạo từ "an".

It is true that everyone wants to make friends with John. He is ______ honest person.

(Sự thật là ai cũng muốn làm bạn với John. Cậu ấy là _____ người thành thật.)

Giải chi tiết

A. a -> Chỉ đi với các từ bắt đầu bằng một phụ âm trong phát âm.

B. an -> Đúng quy tắc vì từ "honest" có âm đầu là nguyên âm.

C. the -> Mạo từ xác định, không dùng khi giới thiệu tính cách chung của một người lần đầu tiên trong cấu trúc này.

D. this (này) -> Đại từ chỉ định, không phù hợp ngữ pháp câu này.

Câu hoàn chỉnh: It is true that everyone wants to make friends with John. He is an honest person.

(Sự thật là ai cũng muốn làm bạn với John. Cậu ấy là một người thành thật.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Energy produced from fossil fuels can make our environment polluted, ______ the government encourages people to use energy generated from natural resources.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971154
Phương pháp giải

Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai mệnh đề: "Năng lượng từ hóa thạch làm môi trường ô nhiễm" (Tình trạng tiêu cực) và "Chính phủ khuyến khích người dân dùng năng lượng tự nhiên" (Hành động giải quyết).

Đây là mối quan hệ Nguyên nhân - Kết quả (Vì ô nhiễm nên chính phủ mới khuyến khích). Do đó liên từ phù hợp nhất là liên từ chỉ kết quả "so" (vì vậy).

Energy produced from fossil fuels can make our environment polluted, ______ the government encourages people to use energy generated from natural resources.

(Năng lượng được sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch có thể làm môi trường của chúng ta bị ô nhiễm, ______ chính phủ khuyến khích người dân sử dụng năng lượng được tạo ra từ tài nguyên tự nhiên.)

Giải chi tiết

A. because (bởi vì) -> Biểu thị nguyên nhân, đặt ở đây sẽ bị ngược nghĩa logic.

B. but (nhưng) -> Biểu thị sự tương phản, không hợp logic câu này.

C. however (tuy nhiên) -> Trạng từ liên kết, thường phải đứng sau dấu chấm hoặc giữa hai dấu phẩy, không đứng trực tiếp sau dấu phẩy nối mệnh đề như "so".

D. so (vì vậy/cho nên) -> Đúng hoàn toàn vì đóng vai trò liên từ chỉ kết quả hợp logic ngữ nghĩa câu.

Câu hoàn chỉnh: Energy produced from fossil fuels can make our environment polluted, so the government encourages people to use energy generated from natural resources.

(Năng lượng được sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch có thể làm môi trường của chúng ta bị ô nhiễm, vì vậy chính phủ khuyến khích người dân sử dụng năng lượng được tạo ra từ tài nguyên tự nhiên.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát