Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

IV. Give the correct form of the word in brackets to complete each of the following sentences. (1.0

IV. Give the correct form of the word in brackets to complete each of the following sentences. (1.0 point)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

In nursing, women tend to ______ men by four to one. (NUMBER)

Đáp án đúng là: outnumber

Câu hỏi:971156
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Sau cấu trúc tend to ta cần một Động từ nguyên mẫu (Bare-inf).

Dựa vào ngữ cảnh câu nói về tỉ lệ "4:1" giữa phụ nữ và nam giới, ta cần một động từ mang nghĩa là "vượt trội về số lượng".

Giải chi tiết

Động từ của danh từ "NUMBER" mang nghĩa vượt trội về số lượng là outnumber.

Câu có cấu trúc tend to + V-inf, do đó động từ "outnumber" được giữ ở dạng nguyên mẫu.

Câu hoàn chỉnh: In nursing, women tend to outnumber men by four to one.

(Trong ngành điều dưỡng, phụ nữ có xu hướng áp đảo nam giới với tỷ lệ 4:1.)

Đáp án cần điền là: outnumber

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

The ______ use of any fuel will save your money. (ECONOMY)

Đáp án đúng là: economical

Câu hỏi:971157
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng trước danh từ "use" (việc sử dụng) và sau mạo từ "The" ta cần một Tính từ (Adjective) để bổ nghĩa.

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ "ECONOMY" (nền kinh tế). Các dạng tính từ của nó gồm economic (thuộc về kinh tế) và economical (tiết kiệm).

Ngữ cảnh câu nói về việc "save your money" (tiết kiệm tiền), do đó ta cần tính từ mang nghĩa "tiết kiệm" là economical.

Câu hoàn chỉnh: The economical use of any fuel will save your money.

(Việc sử dụng tiết kiệm bất kỳ loại nhiên liệu nào cũng sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền.)

Đáp án cần điền là: economical

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

He was kept in the hospital overnight as a ______ measure. (PRECAUTION)

Đáp án đúng là: precautionary

Câu hỏi:971158
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng trước danh từ "measure" (biện pháp) để tạo thành một cụm danh từ ghép hoặc bổ nghĩa cho danh từ, ta cần một Tính từ (Adjective).

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ "PRECAUTION" (sự phòng ngừa).

Dạng tính từ của từ này mang nghĩa là "để phòng ngừa/để đề phòng" là precautionary.

Câu hoàn chỉnh: He was kept in the hospital overnight as a precautionary measure.

(Anh ấy đã được giữ lại bệnh viện qua đêm như một biện pháp phòng ngừa.)

Đáp án cần điền là: precautionary

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

We were amazed at the ______ hospitality of the staff working in this hotel. (COMPARE)

Đáp án đúng là: incomparable

Câu hỏi:971159
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng trước danh từ "hospitality" (lòng hiếu khách) ta cần một Tính từ (Adjective) để bổ nghĩa.

Giải chi tiết

Từ gốc là động từ "COMPARE" (so sánh).

Dựa vào trạng từ "amazed at" (kinh ngạc trước), ta cần một tính từ mang nghĩa "vô song/không thể sánh bằng" để thể hiện mức độ cao, đó là incomparable.

Câu hoàn chỉnh: We were amazed at the incomparable hospitality of the staff working in this hotel.

(Chúng tôi đã rất kinh ngạc trước lòng hiếu khách không thể sánh bằng của đội ngũ nhân viên làm việc tại khách sạn này.)

Đáp án cần điền là: incomparable

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

He is the bad manager in the factory, and everyone is in attempt to ______ him. (FAME)

Đáp án đúng là: defame

Câu hỏi:971160
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Sau cấu trúc in attempt to (hoặc in an attempt to - nỗ lực để làm gì) ta cần một Động từ nguyên mẫu (Bare-inf).

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ "FAME" (danh tiếng).

Câu gốc nói về một "bad manager" (người quản lý tồi), vì vậy mọi người cố gắng làm hạ bệ/bôi nhọ danh tiếng của ông ta. Động từ mang nghĩa "hạ bệ/làm mất uy tín" là defame.

Câu hoàn chỉnh: He is the bad manager in the factory, and everyone is in attempt to defame him.

(Ông ta là một người quản lý tồi trong nhà máy, và mọi người đang cố gắng bôi nhọ danh tiếng của ông ta.)

Đáp án cần điền là: defame

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

You can always rely on Barbara, who is very ______. (DEPEND)

Đáp án đúng là: dependable

Câu hỏi:971161
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau động từ trạng thái to be (is) và phó từ chỉ mức độ "very" ta cần một Tính từ (Adjective).

Giải chi tiết

Từ gốc là động từ "DEPEND" (phụ thuộc).

Ngữ cảnh câu có cụm "rely on Barbara" (luôn tin tưởng vào Barbara) cho thấy cô ấy là một người đáng tin cậy. Tính từ mang nghĩa "đáng tin cậy" là dependable (tránh nhầm với independent nghĩa là độc lập).

Câu hoàn chỉnh: You can always rely on Barbara, who is very dependable.

(Bạn luôn có thể tin tưởng vào Barbara, cô ấy là một người rất đáng tin cậy.)

Đáp án cần điền là: dependable

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

We watch the news every day because it's very ______. (INFORM)

Đáp án đúng là: informative

Câu hỏi:971162
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau cấu trúc it's very... (chủ ngữ giả chỉ vật + to be + trạng từ chỉ mức độ) ta cần một Tính từ (Adjective).

Giải chi tiết

Từ gốc là động từ/danh từ "INFORM" (thông báo/thông tin).

Câu nói về việc "watch the news every day" (xem tin tức mỗi ngày) vì tin tức cung cấp nhiều thông tin bổ ích. Tính từ mang nghĩa "chứa nhiều thông tin/bổ ích" là informative.

Câu hoàn chỉnh: We watch the news every day because it's very informative.

(Chúng tôi xem tin tức mỗi ngày vì nó cung cấp rất nhiều thông tin bổ ích.)

Đáp án cần điền là: informative

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Many foreigners find that a holiday in Viet Nam can be ______ cheap. (SURPRISE)

Đáp án đúng là: surprisingly

Câu hỏi:971163
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng trước tính từ "cheap" (rẻ) để bổ nghĩa cho tính từ này, ta cần một Trạng từ (Adverb).

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ/động từ "SURPRISE" (sự ngạc nhiên/làm ngạc nhiên).

Ta chuyển từ này sang dạng trạng từ bằng cách thêm đuôi "-ingly" vào tính từ thành surprisingly (đáng ngạc nhiên/rẻ một cách bất ngờ).

Câu hoàn chỉnh: Many foreigners find that a holiday in Viet Nam can be surprisingly cheap.

(Nhiều người nước ngoài nhận thấy rằng một kỳ nghỉ ở Việt Nam có thể rẻ đến mức đáng ngạc nhiên.)

Đáp án cần điền là: surprisingly

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

I am thankful to my teacher whose ______ helps me to study better. (COURAGE)

Đáp án đúng là: encouragement

Câu hỏi:971164
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau tính từ sở hữu "whose" (của người mà) ta bắt buộc phải điền một Danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ "COURAGE" (sự dũng cảm). Động từ của nó là encourage (khuyến khích).

Danh từ chỉ "sự động viên/sự khuyến khích" từ người thầy giúp học tốt hơn là encouragement.

Câu hoàn chỉnh: I am thankful to my teacher whose encouragement helps me to study better.

(Tôi rất biết ơn người thầy của mình, sự động viên của thầy đã giúp tôi học tập tốt hơn.)

Đáp án cần điền là: encouragement

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Many chemicals have a ______ effect on the environment. (DISASTER)

Đáp án đúng là: disastrous

Câu hỏi:971165
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng trước danh từ "effect" (tác động/ảnh hưởng) ta cần một Tính từ (Adjective) để bổ nghĩa.

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ "DISASTER" (thảm họa).

Ngữ cảnh nói về tác hại của "Many chemicals" (nhiều chất hóa học) lên môi trường, ta cần một tính từ mang nghĩa "mang tính hủy diệt/tai hại như thảm họa", đó là disastrous.

Câu hoàn chỉnh: Many chemicals have a disastrous effect on the environment.

(Nhiều chất hóa học có tác động hủy hoại tai hại đối với môi trường.)

Đáp án cần điền là: disastrous

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát