Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART IV: WRITING (2.8 points)IX. Rewrite the sentences below in such a way that their meanings stay the same. You must

PART IV: WRITING (2.8 points)

IX. Rewrite the sentences below in such a way that their meanings stay the same. You must use the words in capital without changing their forms. (0.8 point)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The complicated instructions confused the students. (IMPOSSIBLE)

→ The complicated instructions ______ to understand.

Đáp án đúng là: made it impossible for the students

Câu hỏi:971205
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về Cấu trúc chủ ngữ giả định với tân ngữ "it".

Sử dụng cấu trúc: S + make + it + adj + (for somebody) + to + V-inf để nói về tính chất của một hành động.

Giải chi tiết

Câu gốc dùng động từ "confused" (làm bối rối) ở thì quá khứ đơn, vì vậy khi viết lại câu, ta phải chia động từ "make" ở thì quá khứ đơn là made.

Đề bài yêu cầu dùng tính từ IMPOSSIBLE (không thể). Áp dụng cấu trúc trên, sau động từ made ta thêm tân ngữ giả it rồi đến tính từ impossible.

Tiếp theo, để chỉ rõ đối tượng bị tác động ở câu gốc là "the students", ta dùng cụm for the students.

Phía sau đề bài đã viết sẵn "to understand", vậy phần còn thiếu cần điền vào chỗ trống chính là cụm: made it impossible for the students.

Câu hoàn chỉnh: The complicated instructions made it impossible for the students to understand.

(Những hướng dẫn phức tạp đó đã khiến các học sinh không thể nào hiểu được.)

Đáp án cần điền là: made it impossible for the students

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The company faced significant losses because the market downturn was unexpected. (DUE)

→ Due ______ significant losses.

Đáp án đúng là: to the unexpected market downturn, the company faced

Câu hỏi:971206
Phương pháp giải

Chuyển đổi mệnh đề chỉ nguyên nhân: Chuyển từ Because + Mệnh đề (S + V) sang Due to + Cụm danh từ.

Giải chi tiết

Đề bài đã cho sẵn từ "Due" ở đầu câu, từ này luôn đi với giới từ "to" tạo thành cụm Due to (Bởi vì).

Tiếp theo, ta cần biến đổi mệnh đề nguyên nhân ở câu gốc là "the market downturn was unexpected" (sự suy thoái thị trường thì không lường trước được) thành một cụm danh từ bằng cách đưa tính từ "unexpected" lên đứng trước danh từ "market downturn". Ta được cụm: the unexpected market downturn.

Cuối cùng, ta viết lại mệnh đề kết quả của câu gốc là the company faced (công ty đã đối mặt với) ngay trước cụm "significant losses" mà đề bài đã cho sẵn.

Câu hoàn chỉnh: Due to the unexpected market downturn, the company faced significant losses.

(Do sự suy thoái thị trường không lường trước được, công ty đã phải đối mặt với những tổn thất lớn.)

Đáp án cần điền là: to the unexpected market downturn, the company faced

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

A short time after he was released from prison, they arrested him again. (WHEN)

→ Hardly ______ him again.

Đáp án đúng là: had he been released from prison when they arrested

Câu hỏi:971207
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc đảo ngữ chỉ hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ: Hardly + had + S + V3/ed + when + S + V2/ed (Vừa mới... thì...).

Giải chi tiết

Câu gốc kể về hai hành động: "được thả tự do" xảy ra trước, và "bị bắt lại" xảy ra sau.

Đề bài cho sẵn từ WHEN, dấu hiệu của cấu trúc Hardly... when. Khi đưa "Hardly" lên đầu câu, ta phải đảo ngữ vế hành động xảy ra trước (chia quá khứ hoàn thành dạng bị động): had he been released from prison.

Ngay sau đó, ta dùng liên từ when rồi viết tiếp mệnh đề chứa hành động xảy ra sau ở thì quá khứ đơn: they arrested.

Câu hoàn chỉnh: Hardly had he been released from prison when they arrested him again.

(Anh ta vừa mới được thả khỏi tù thì họ lại bắt anh ta một lần nữa.)

Đáp án cần điền là: had he been released from prison when they arrested

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Do you ever regret not going to university? (WISH)

→ Do you ______ to university?

Đáp án đúng là: ever wish you had gone

Câu hỏi:971208
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc câu ước WISH trái với quá khứ: S + wish + S + had + V3/ed (Ước một điều trái với sự thật đã xảy ra).

Giải chi tiết

Câu gốc dùng từ "regret not going" (hối hận vì đã không đi học đại học), chứng tỏ việc "không đi học" này đã xảy ra trong quá khứ.

Khi dùng câu ước cho một việc trong quá khứ, học sinh cần nhớ quy tắc lùi thì về Quá khứ hoàn thành (had + V_3). Vì thực tế là "không đi", nên khi ước ta phải ước ngược lại là "có đi" (thể khẳng định): you had gone.

Câu mới bắt đầu bằng "Do you...", do đó ta thêm trạng từ "ever" để giữ nguyên nghĩa "có bao giờ" của câu gốc, tạo thành cụm: ever wish you had gone.

Câu hoàn chỉnh: Do you ever wish you had gone to university?

(Có bao giờ bạn ước rằng mình đã học đại học không?)

Đáp án cần điền là: ever wish you had gone

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

"I'm sorry. I didn't do the homework," Linh said to her teacher. (APOLOGIZED)

→ Linh ______ the homework.

Đáp án đúng là: apologized to her teacher for not having done

Câu hỏi:971209
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc câu gián tiếp với động từ APOLOGIZED: S + apologized + to somebody + for + not + having + V3/ed (Xin lỗi ai vì đã không làm gì).

Giải chi tiết

Đề bài cho từ gợi ý là APOLOGIZED (xin lỗi). Theo cấu trúc, ta cần xác định xin lỗi ai? $\rightarrow$ xin lỗi giáo viên (to her teacher).

Tiếp theo là lý do xin lỗi: vì "không làm bài tập". Thông thường ta dùng for not doing, nhưng để nhấn mạnh việc "không làm bài tập" này đã xảy ra và hoàn thành xong trước thời điểm nói lời xin lỗi, tiếng Anh nâng cao sẽ dùng dạng phân từ hoàn thành là for not having done.

Câu hoàn chỉnh: Linh apologized to her teacher for not having done the homework.

(Linh đã xin lỗi giáo viên của cô ấy vì đã không làm bài tập về nhà.)

Đáp án cần điền là: apologized to her teacher for not having done

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The growth in the economy makes people's living condition better. (MORE)

→ ___________ living condition is.

Đáp án đúng là: The more the economy grows, the better people’s

Câu hỏi:971210
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc so sánh kép (Double Comparative) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: The more + S1 + V1, the + comparative adj + S2 + V2 (Càng... thì càng...).

Giải chi tiết

Vế nguyên nhân: "Kinh tế tăng trưởng" (The growth in the economy) $\rightarrow$ chuyển thành mệnh đề so sánh: The more the economy grows (Kinh tế càng tăng trưởng).

Vế kết quả: "Điều kiện sống tốt hơn" (living condition better) $\rightarrow$ chuyển thành mệnh đề so sánh: the better people’s. Vì cuối câu đề bài đã viết sẵn cụm danh từ "living condition is", nên ở chỗ trống này ta chỉ cần dừng lại ở dạng sở hữu cách people's (của con người) là đủ.

Câu hoàn chỉnh: The more the economy grows, the better people’s living condition is.

(Kinh tế càng phát triển thì điều kiện sống của người dân càng tốt hơn.)

Đáp án cần điền là: The more the economy grows, the better people’s

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The company will not tolerate any unethical behavior from its employees.

(CIRCUMSTANCES)

→ Under ______ from its employees

Đáp án đúng là: no circumstances will the company tolerate any unethical behavior

Câu hỏi:971211
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc đảo ngữ với cụm từ phủ định đứng đầu câu: Under no circumstances + Trợ động từ + S + V (Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không...).

Giải chi tiết

Câu gốc dùng từ "will not tolerate" (sẽ không dung thứ) mang nghĩa phủ định.

Khi đề bài yêu cầu dùng từ CIRCUMSTANCES ở đầu câu sau từ "Under", ta kết hợp thành cụm từ phủ định mạnh: Under no circumstances.

Vì đầu câu đã mang nghĩa phủ định (no), vế sau ta phải thực hiện đảo ngữ bằng cách đưa trợ động từ will lên trước chủ ngữ the company, và đổi động từ chính về dạng khẳng định là tolerate. Các từ còn lại "any unethical behavior" giữ nguyên.

Câu hoàn chỉnh: Under no circumstances will the company tolerate any unethical behavior from its employees.

(Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, công ty cũng sẽ không dung thứ cho bất kỳ hành vi vô đạo đức nào từ nhân viên.)

Đáp án cần điền là: no circumstances will the company tolerate any unethical behavior

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

They think that he was born into a poor family in the countryside. (HAVE)

→ He ______ in the countryside.

Đáp án đúng là: is thought to have been born into a poor family

Câu hỏi:971212
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc câu bị động khách quan (Impersonal Passive) dạng nâng cao: S + is/are thought + to have been + V3/ed (Dùng khi hành động ở vế sau xảy ra trước hành động "nghĩ" ở vế trước).

Giải chi tiết

Câu gốc bắt đầu bằng "They think" (Hiện tại đơn), mệnh đề sau là "he was born" (Quá khứ đơn - xảy ra trước hiện tại).

Khi đưa chủ ngữ "He" lên đầu câu, động từ "think" biến thành dạng bị động ở hiện tại là is thought.

Vì hành động "sinh ra" ở quá khứ, xảy ra trước hành động "nghĩ", nên ta không dùng to V thông thường mà phải dùng dạng hoàn thành: to have been. Kết hợp với động từ phân từ chỉ sự sinh ra, ta điền tiếp cụm từ đầy đủ nghĩa là born into a poor family.

Câu hoàn chỉnh: He is thought to have been born into a poor family in the countryside.

(Anh ấy được cho là đã sinh ra trong một gia đình nghèo ở vùng nông thôn.)

Đáp án cần điền là: is thought to have been born into a poor family

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát