Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 4. Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that

Part 4. Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 20. (0.75 point)

WHAT TO DO IN A CRISIS

Whenever you face a stressful situation, your brain sends alarming (15) ______ to your body and causes your heart to beat faster and your muscles to (16) ______ in preparation for immediate action. However, this reaction can often prevent us from thinking clearly about the best thing to do.

A good skill you can develop is the ability to react calmly in a crisis. (17) ______ being aware of your body's stress response and training yourself to ignore that initial (18) ______ of emotions, you can make decisions based on clear - headed analysis.

Remember to breathe: This is easy to forget when you are alarmed or enraged. And breathe deeply! A calmer body helps (19) ______ a calmer mind.

Focus on the moment: Don't think about what should have been done differently. Concentrate on solving the immediate problem.

Think positively: Positive self- talk and (20) ______ thinking techniques in a crisis are often helpful. For example, telling yourself how brave you are can help you overcome your fear.

(Adapted from Friends Global)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971288
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau tính từ "alarming" (mang tính báo động) và đứng trước giới từ "to". Vị trí này cần một Danh từ số nhiều (Plural Noun) đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ "sends" (gửi cái gì đến cơ thể).

Whenever you face a stressful situation, your brain sends alarming (15) ______ to your body...

(Bất cứ khi nào bạn đối mặt với tình huống căng thẳng, não bộ của bạn sẽ gửi tín hiệu báo động (15) ______ đến cơ thể bạn...)

Giải chi tiết

A. signals (n): tín hiệu (thường dùng trong sinh học/thần kinh khi não bộ phát tín hiệu đến các cơ quan).

B. signs (n): dấu hiệu, điềm báo, biển báo.

C. notifications (n): thông báo (thường dùng cho điện thoại, ứng dụng công nghệ).

D. messages (n): tin nhắn, thông điệp.

Xét ngữ cảnh: Khi gặp căng thẳng, não bộ sẽ truyền đi các tín hiệu cảnh báo (alarming signals) đến cơ thể để kích hoạt cơ chế sinh học (tim đập nhanh, căng cơ). Do đó, signals là thuật ngữ chính xác nhất.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971289
Phương pháp giải

Chỗ trống nằm trong cấu trúc song hành được nối bởi liên từ "and": causes your heart to beat faster and your muscles to (16) ______. Động từ đứng sau cấu trúc cause something to + V-inf nên vị trí này cần một Động từ nguyên mẫu (Infinitive Verb) chỉ trạng thái của cơ bắp khi gặp nguy hiểm.

...and causes your heart to beat faster and your muscles to (16) ______ in preparation for immediate action.

(...và khiến tim bạn đập nhanh hơn và cơ bắp của bạn (16) ______ để chuẩn bị hành động ngay lập tức.)

Giải chi tiết

A. intensify (v): tăng cường, làm dữ dội thêm.

B. loosen (v): nới lỏng, thả lỏng.

C. tense (v): gồng lên, căng cứng lại.

D. train (v): tập luyện, đào tạo.

Xét ngữ cảnh: Khi cơ thể chuẩn bị hành động phản kháng hoặc tháo chạy (in preparation for immediate action), các cơ bắp sẽ tự động căng cứng lại (tense) chứ không thả lỏng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971290
Phương pháp giải

Đây là dạng bài Mệnh đề quan hệ rút gọn (Reduced Relative Clause).

Câu gốc có đầy đủ thành phần chủ-vị chính là: Those [who intend to join...] should have (Động từ chính)...

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chủ động (những người có dự định/ý định), ta lược bỏ đại từ quan hệ "who" và chuyển động từ chính về dạng V-ing ("intending").

Those ______ to join the students exchange program should have good knowledge of English.

(Những người ______ tham gia chương trình trao đổi học sinh nên có kiến thức tiếng Anh tốt.)

Giải chi tiết

A. Regardless of: Bất chấp, bất kể.

B. Aside from: Ngoài... ra, ngoại trừ.

C. In lieu of: Thay vì, thay thế cho.

D. Thanks to: Nhờ vào, nhờ có.

Xét ngữ cảnh: Vế sau chỉ kết quả tích cực là "bạn có thể đưa ra quyết định sáng suốt" (you can make decisions based on clear-headed analysis). Kết quả này đạt được là nhờ vào việc nhận thức được phản ứng căng thẳng và rèn luyện bản thân bỏ qua cảm xúc ban đầu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971291
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định và giới từ đi kèm với động từ "result".

Phân biệt:

Result in + Kết quả (Dẫn đến, gây ra kết quả gì).

Result from + Nguyên nhân (Do bởi, bắt nguồn từ cái gì).

Ngữ cảnh câu: Việc phá rừng lấy gỗ (nguyên nhân) dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái/mất đa dạng sinh học (kết quả). Vì vế sau chỗ trống là một "kết quả", ta chọn giới từ "in".

Clearing forests for timber has resulted ______ the loss of biodiversity.

(Việc phá rừng lấy gỗ đã dẫn ______ sự mất mát đa dạng sinh học.)

Giải chi tiết

A flood of emotions / A flood of feeling: Một sự dâng trào cảm xúc mạnh mẽ bất thình lình (giống như một trận lũ tràn về). Các từ còn lại (frame - khung, grain - hạt, stroke - cái vuốt/đột quỵ) không đi với cấu trúc này để chỉ mức độ cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971292
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau động từ "helps" (hoặc cấu trúc help + V-inf). Ta cần một Cụm động từ (Phrasal Verb) mang nghĩa là "dẫn đến, mang lại, gây ra" để kết nối giữa "một cơ thể bình tĩnh" và "một tâm trí bình tĩnh".

A calmer body helps (19) ______ a calmer mind.

(Một cơ thể bình tĩnh hơn sẽ giúp (19) ______ một tâm trí bình tĩnh hơn.)

Giải chi tiết

A. give off: tỏa ra, phát ra (mùi hương, nhiệt độ, ánh sáng).

B. take in: hấp thụ, lừa dối, hiểu.

C. make out: nhìn ra, hiểu ra, phân biệt được.

D. bring about: mang lại, dẫn đến, gây ra (= cause / result in).

Xét ngữ cảnh: Một cơ thể bình tĩnh hơn sẽ giúp mang lại/dẫn đến một tâm trí bình tĩnh hơn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971293
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng trước danh từ số nhiều "thinking techniques" (các kỹ thuật suy nghĩ). Vị trí này cần một Từ hạn định (Determiner) phù hợp để đi kèm với danh từ số nhiều.

Positive self- talk and (20) ______ thinking techniques in a crisis are often helpful.

(Kỹ thuật tự nói chuyện tích cực và (20) ______ trong một cuộc khủng hoảng thường hữu ích)

Giải chi tiết

A. others / D. others: Là đại từ, bản thân nó đóng vai trò làm danh từ/chủ ngữ/tân ngữ, không đứng ngay trước một danh từ khác.

B. another: Đi với danh từ số ít (nghĩa là "một cái khác").

C. other: Đi với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được (nghĩa là "những... khác").

Vì "thinking techniques" là danh từ số nhiều nên ta chọn other.

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

WHAT TO DO IN A CRISIS

Whenever you face a stressful situation, your brain sends alarming (15) signals to your body and causes your heart to beat faster and your muscles to (16) tense in preparation for immediate action. However, this reaction can often prevent us from thinking clearly about the best thing to do.

A good skill you can develop is the ability to react calmly in a crisis. (17) Thanks to being aware of your body's stress response and training yourself to ignore that initial (18) flood of emotions, you can make decisions based on clear - headed analysis.

Remember to breathe: This is easy to forget when you are alarmed or enraged. And breathe deeply! A calmer body helps (19) bring about a calmer mind.

Focus on the moment: Don't think about what should have been done differently. Concentrate on solving the immediate problem.

Think positively: Positive self- talk and (20) other thinking techniques in a crisis are often helpful. For example, telling yourself how brave you are can help you overcome your fear.

Tạm dịch bài hoàn chỉnh:

LÀM GÌ KHI GẶP KHỦNG HOẢNG

Bất cứ khi nào bạn đối mặt với một tình huống căng thẳng, não bộ của bạn sẽ gửi các (15) tín hiệu cảnh báo đến cơ thể, khiến tim bạn đập nhanh hơn và các cơ bắp (16) căng cứng lại để chuẩn bị cho hành động tức thì. Tuy nhiên, phản ứng này thường có thể ngăn cản chúng ta suy nghĩ sáng suốt về điều tốt nhất nên làm.

Một kỹ năng tốt mà bạn có thể phát triển là khả năng phản ứng bình tĩnh trong một cuộc khủng hoảng. (17) Nhờ vào việc nhận thức được phản ứng căng thẳng của cơ thể và rèn luyện bản thân bỏ qua (18) sự dâng trào cảm xúc ban đầu đó, bạn có thể đưa ra những quyết định dựa trên sự phân tích tỉnh táo.

Hãy nhớ hít thở: Điều này rất dễ bị lãng quên khi bạn đang hoảng sợ hoặc tức giận. Và hãy thở thật sâu! Một cơ thể bình tĩnh hơn sẽ giúp (19) mang lại một tâm trí bình tĩnh hơn.

Tập trung vào hiện tại: Đừng nghĩ về những điều lẽ ra nên làm khác đi. Hãy tập trung vào việc giải quyết vấn đề trước mắt.

Suy nghĩ tích cực: Việc tự trò chuyện tích cực với bản thân và các kỹ thuật suy nghĩ (20) khác trong một cuộc khủng hoảng thường rất hữu ích. Ví dụ, việc tự nhủ rằng mình dũng cảm thế nào có thể giúp bạn vượt qua nỗi sợ hãi của chính mình.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát