Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 5. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that

Part 5. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks 21 to 25. (0.625 pt)

Scientists have successfully created mice with some characteristics of the woolly mammoth. This is an important step in their plan to bring back mammoth- like animals. Colossal Biosciences, a company in Dallas, announced this achievement. (21) ______. In October, these mice gave birth to "woolly pups." The goal is to use this method to bring back extinct species like the woolly mammoth and the dodo.

(22) ______ and compared it to modern elephants, their closest relatives. They found genes responsible for woolly hair and fat storage, which helped mammoths survive cold weather. Then, they modified mouse DNA to include these genes. The result was mice with long, woolly, golden fur and fat similar to mammoths.

Beth Shapiro, chief scientist at Colossal, says this experiment proves that their method works. The next step is to edit the DNA of Asian elephant embryos and place them into female elephants to create mammoth- like calves. (23) ______. Vincent Lynch, a biologist, says the woolly mice are impressive, but a mouse is not an elephant. Critics argue that money should be spent (24) ______.

Shapiro and her team believe that (25) ______. However, some experts warn about unknown consequences. "We don't know what will happen," says Karl Flessa, a geoscience professor.

(Adapted from https://www.npr.org)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971295
Phương pháp giải

Sự việc diễn ra hoàn toàn trong quá khứ và là chuỗi hành động nối tiếp nhau thành công của các nhà khoa học (In October, these mice gave birth...). Do đó, các động từ kể lại hành động bắt buộc phải chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple) để liệt kê sự kiện.

Giải chi tiết

A. Scientists changed the genes in mouse embryos and placed them in female mice

(Các nhà khoa học đã thay đổi các gen trong phôi chuột và đã đặt chúng vào những con chuột cái.)

=> ĐÚNG. Động từ changed và placed đều được chia ở thì Quá khứ đơn, có tính chất song hành thông qua liên từ and để diễn tả hai hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ. Cụm đại từ them thay thế chính xác cho danh từ số nhiều mouse embryos phía trước.

B. Scientists change the genes in mouse embryo and placing it in female mice

(Các nhà khoa học thay đổi các gen trong phôi chuột và đang đặt nó vào những con chuột cái.)

=> SAI. Động từ change chia ở thì Hiện tại đơn là sai ngữ cảnh quá khứ. Từ placing (V-ing) đứng sau liên từ and không đồng dạng ngữ pháp với động từ phía trước. Danh từ mouse embryo đang ở dạng số ít nhưng vế sau lại dùng female mice (số nhiều) gây mất cân đối, cụm đại từ it không đồng bộ nếu đề bài muốn ám chỉ số nhiều.

C. Scientists has changed the gene in mice embryos and place them in female mice

(Các nhà khoa học đã thay đổi gen trong các phôi chuột và đặt chúng vào những con chuột cái.)

=>SAI. Chủ ngữ Scientists là danh từ số nhiều nên không thể đi với trợ động từ số ít has trong cụm has changed. Động từ place ở vế sau lại để ở dạng nguyên mẫu, hoàn toàn sai quy tắc song hành ngữ pháp. Cụm mice embryos (phôi của những con chuột) dùng danh từ số nhiều mice để bổ nghĩa cho danh từ khác là không chuẩn (quy tắc thường dùng danh từ số ít mouse embryos).

D. Scientists were changing the gene in mouse embryos and had place them in female mice

(Các nhà khoa học đã đang thay đổi gen trong các phôi chuột và đã đặt chúng vào những con chuột cái.)

=>SAI. Thì Quá khứ tiếp diễn were changing chỉ dùng khi có một hành động khác xen vào, không dùng để liệt kê sự kiện thực tế đã hoàn thành. Cụm had place sai ngữ pháp nghiêm trọng vì sau trợ động từ had của thì Quá khứ hoàn thành bắt buộc phải là một động từ ở dạng Quá khứ phân từ (had placed).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971296
Phương pháp giải

Câu này đứng ở đầu đoạn 2, ngay sau khi đoạn 1 vừa giới thiệu kết quả thu được là những chú chuột có đặc tính giống voi ma mút. Đoạn 2 bắt đầu giải thích cách thức họ thực hiện. Do đó, ta cần một cụm trạng ngữ chỉ mục đích đứng đầu câu: "Để làm được điều này, các nhà nghiên cứu đã...".

Giải chi tiết

A. Doing this, researchers studied the DNA of mammoths

(Khi đang làm điều này, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu ADN của voi ma mút.)

=> SAI. Cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng V-ing chỉ dùng khi hai hành động diễn ra song song hoặc hành động này là nguyên nhân trực tiếp của hành động kia. Ở đây, việc nghiên cứu ADN là bước đi cụ thể nằm trong hành động "làm điều này", chứ không phải hai hành động độc lập diễn ra cùng lúc.

B. Studying the DNA of mammoths, researchers doing this

(Khi nghiên cứu ADN của voi ma mút, các nhà nghiên cứu đang làm điều này.)

=> SAI. Vế chính của câu researchers doing this hoàn toàn khuyết thiếu động từ vị ngữ được chia thì chính thức (chỉ có danh động từ doing), làm cho câu bị lỗi vỡ kết cấu ngữ pháp (Sentence fragment).

C. To do this, researchers studied the DNA of mammoths

(Để làm được điều này, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu ADN của voi ma mút.)

=> ĐÚNG. Cấu trúc chỉ mục đích đứng đầu câu có dạng To + V-inf, S + V (Để làm gì, ai đó đã làm gì). Động từ chủ ngữ chính studied được chia ở thì Quá khứ đơn, tạo nên cấu trúc song hành hoàn hảo với động từ compared (đã so sánh) ở ngay phía sau dấu liên từ and của bài đọc.

D. This was done by the researchers to studying the DNA of mammoths

(Điều này đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu để nghiên cứu ADN của voi ma mút

=> SAI. Cấu trúc chỉ mục đích trong tiếng Anh là to + V-inf (để làm gì). Việc viết to studying (to + V-ing) trong ngữ cảnh này là hoàn toàn sai ngữ pháp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971297
Phương pháp giải

Vị trí này nằm giữa câu giới thiệu bước tiếp theo đầy tham vọng (chỉnh sửa phôi voi châu Á) và lời nhận xét đầy hoài nghi của nhà sinh học Vincent Lynch ("một con chuột không phải là một con voi"). Câu này bắt buộc phải thể hiện được hai luồng quan điểm đối lập nhau trong giới khoa học.

Giải chi tiết

A. Some scientists have excitement about this research while others concern

(Một số nhà khoa học có sự hào hứng về nghiên cứu này trong khi những người khác lo ngại.)

=>SAI. Từ concern ở vế thứ hai nếu đóng vai trò là động từ thì nội động từ của nó mang nghĩa "liên quan đến", còn nếu mang nghĩa "lo lắng/lo ngại" thì phải dùng ở dạng bị động tính từ là are concerned (about) hoặc dùng cụm danh từ have concerns. Việc để từ concern đứng trơ trọi như vậy là sai cấu trúc ngữ pháp.

B. Some scientists find this research exciting while others have concerns

(Một số nhà khoa học cảm thấy nghiên cứu này rất thú vị trong khi những người khác lại có những lo ngại.)

=>ĐÚNG. Áp dụng chính xác cấu trúc: find + something + Adj (find this research exciting - cảm thấy cái gì như thế nào, dùng tính từ đuôi -ing cho vật). Vế sau sử dụng liên từ chỉ sự đối lập while kết hợp với cụm từ chuẩn ngữ pháp others have concerns (những người khác có những mối bận tâm/lo ngại) tạo nên một câu hoàn chỉnh, logic.

C. Some scientists found this research excited while the others are concerning

(Một số nhà khoa học đã cảm thấy nghiên cứu này bị hào hứng trong khi những người khác thì đang gây lo ngại.)

=>SAI. Dịch sai tính từ: nghiên cứu là sự vật nên phải dùng tính từ mang tính chủ động là exciting, việc dùng excited (đuôi -ed chỉ cảm xúc của con người) cho nghiên cứu là sai. Ở vế sau, cụm are concerning mang nghĩa chủ động là "đang gây lo lắng cho người khác" chứ không thể hiện được cảm xúc "đang lo lắng" của chính các nhà khoa học.

D. Some scientists was finding this research exciting while another has concern

(Một số nhà khoa học đã đang tìm thấy nghiên cứu này thú vị trong khi một người khác có sự lo ngại.)

=>SAI. Chủ ngữ số nhiều Some scientists đi với trợ động từ số ít was là lỗi hòa hợp chủ vị cơ bản. Ở vế sau, từ another dùng để chỉ một đối tượng duy nhất khác, không phù hợp để làm từ đối trọng đại diện cho "nhóm các nhà khoa học còn lại" trong cấu trúc so sánh đối lập diện rộng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971298
Phương pháp giải

Các nhà phê bình đưa ra lập luận trái chiều về việc phân bổ ngân sách cho các dự án khoa học. Câu sử dụng cấu trúc bị động với tiền bạc: Tiền nên được chi vào việc gì (money should be spent...).

Giải chi tiết

A. to protect endangered species instead of reviving extinct one

(để bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm thay vì hồi sinh một loài đã tuyệt chủng.)

=> SAI. Cấu trúc chuẩn sau động từ spend là spend money + V-ing (chi tiền vào việc gì) hoặc spend money on + V-ing. Việc dùng to protect (to + V-inf) đứng sau từ spent là hoàn toàn sai quy tắc. Ngoài ra, đại từ thay thế one ở cuối câu đang ở dạng số ít, không đồng bộ với danh từ số nhiều endangered species ở vế trước.

B. protect endangered species instead of revive extinct ones

(bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm thay vì hồi sinh các loài đã tuyệt chủng.)

=> SAI. Động từ protect đứng sau cụm money should be spent ở dạng nguyên mẫu là sai cấu trúc ngữ pháp. Phía sau, từ revive đứng sau giới từ instead of cũng bắt buộc phải chuyển thành dạng danh động từ reviving nhưng ở đây lại để ở dạng nguyên mẫu.

C. protecting endangered species instead of reviving extinct ones

(bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm thay vì hồi sinh các loài đã tuyệt chủng.)

=>ĐÚNG. Thỏa mãn hoàn hảo toàn bộ các quy tắc ngữ pháp: Động từ protecting ở dạng V-ing đứng sau cấu trúc money should be spent. Cụm từ thay thế instead of đi kèm với danh động từ reviving (instead of + V-ing). Đại từ số nhiều ones thay thế chính xác cho danh từ species (các loài) để tránh lặp từ.

D. protected endangered species instead revive extinct ones

(đã bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm thay vì hồi sinh các loài đã tuyệt chủng.)

=>SAI. Động từ protected chia ở dạng quá khứ/phân từ đứng sau spent là hoàn toàn vô nghĩa và sai ngữ pháp. Từ liên từ instead đứng một mình thiếu giới từ of nên không thể kết nối trực tiếp với động từ phía sau, đồng thời động từ revive cũng chưa được thêm đuôi -ing.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971299
Phương pháp giải

Câu này thể hiện niềm tin và luận điểm tích cực của bà Shapiro và đội ngũ của bà về mục đích cao cả của dự án hồi sinh voi ma mút, nhằm tạo ra thế đối lập với lời cảnh báo về hậu quả khôn lường ở câu tiếp theo qua từ However.

Giải chi tiết

A. bringing back mammoths can help restore Arctic ecosystems

(việc mang voi ma mút trở lại có thể giúp khôi phục các hệ sinh thái Bắc Cực.)

=>ĐÚNG. Chủ ngữ của mệnh đề bổ ngữ này là một cụm danh động từ: bringing back mammoths (việc đưa voi ma mút trở lại). Động từ khuyết thiếu can đi kèm với động từ nguyên mẫu không "to" là help. Cấu trúc phía sau áp dụng đúng quy tắc: help + V-inf (help restore - giúp khôi phục cái gì). Ý nghĩa hoàn toàn mạch lạc và phù hợp với văn cảnh.

B. bring back mammoths could helping restore Arctic ecosystems

(mang trở lại voi ma mút có thể đang giúp khôi phục các hệ sinh thái Bắc Cực.)

=>SAI. Từ bring đứng đầu mệnh đề làm chủ ngữ mà không được thêm đuôi -ing để biến thành danh động từ là sai ngữ pháp. Phía sau, động từ khuyết thiếu could bắt buộc phải đi với một động từ nguyên mẫu, việc dùng cụm could helping (could + V-ing) là hoàn toàn sai quy tắc cơ bản.

C. bringing back mammoths may helps restoring Arctic ecosystems

(việc mang voi ma mút trở lại có thể giúp khôi phục các hệ sinh thái Bắc Cực.)

=>SAI. Động từ đứng sau động từ khuyết thiếu may bắt buộc phải giữ ở dạng nguyên mẫu không chia, do đó từ helps bị thêm đuôi s là sai ngữ pháp. Thêm vào đó, cấu trúc của động từ help không đi trực tiếp với V-ing theo dạng help restoring (phải là help restore hoặc help to restore).

D. brought back mammoth might help restored Arctic ecosystems

(đã mang trở lại voi ma mút có thể giúp đã khôi phục các hệ sinh thái Bắc Cực.)

=>SAI. Dạng động từ quá khứ brought không thể đứng làm chủ ngữ của câu. Danh từ mammoth ở dạng số ít không có mạo từ đi kèm là sai quy tắc danh từ đếm được. Ở vế sau, động từ restored đứng sau cấu trúc might help bị chia ở dạng quá khứ phân từ là hoàn toàn sai cấu trúc ngữ pháp (bắt buộc phải là động từ nguyên mẫu restore).

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Scientists have successfully created mice with some characteristics of the woolly mammoth. This is an important step in their plan to bring back mammoth-like animals. Colossal Biosciences, a company in Dallas, announced this achievement. (21) Scientists changed the genes in mouse embryos and placed them in female mice. In October, these mice gave birth to "woolly pups." The goal is to use this method to bring back extinct species like the woolly mammoth and the dodo.

(22) To do this, researchers studied the DNA of mammoths and compared it to modern elephants, their closest relatives. They found genes responsible for woolly hair and fat storage, which helped mammoths survive cold weather. Then, they modified mouse DNA to include these genes. The result was mice with long, woolly, golden fur and fat similar to mammoths.

Beth Shapiro, chief scientist at Colossal, says this experiment proves that their method works. The next step is to edit the DNA of Asian elephant embryos and place them into female elephants to create mammoth-like calves. (23) Some scientists find this research exciting while others have concerns. Vincent Lynch, a biologist, says the woolly mice are impressive, but a mouse is not an elephant. Critics argue that money should be spent (24) protecting endangered species instead of reviving extinct ones.

Shapiro and her team believe that (25) bringing back mammoths can help restore Arctic ecosystems. However, some experts warn about unknown consequences. "We don't know what will happen," says Karl Flessa, a geoscience professor.

Tạm dịch bài hoàn chỉnh:

Các nhà khoa học đã tạo ra thành công những con chuột mang một số đặc điểm của voi ma mút lông xoăn. Đây là một bước đi quan trọng trong kế hoạch đưa các loài động vật giống voi ma mút trở lại của họ. Colossal Biosciences, một công ty ở Dallas, đã công bố thành tựu này. (21) Các nhà khoa học đã thay đổi các gen trong phôi chuột và đặt chúng vào những con chuột cái. Vào tháng 10, những con chuột này đã sinh ra những "chú chuột con lông xù". Mục tiêu là sử dụng phương pháp này để hồi sinh các loài đã tuyệt chủng như voi ma mút lông xoăn và chim dodo.

(22) Để làm được điều này, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu ADN của voi ma mút và so sánh nó với voi hiện đại, họ hàng gần nhất của chúng. Họ đã tìm thấy các gen chịu trách nhiệm cho lớp lông xoăn và khả năng tích trữ mỡ, điều đã giúp voi ma mút sống sót qua thời tiết giá lạnh. Sau đó, họ đã sửa đổi ADN của chuột để bao gồm các gen này. Kết quả là tạo ra những con chuột có bộ lông dài, xù, màu vàng và lớp mỡ tương tự như voi ma mút.

Beth Shapiro, nhà khoa học trưởng tại Colossal, cho biết thí nghiệm này chứng minh rằng phương pháp của họ có hiệu quả. Bước tiếp theo là chỉnh sửa ADN của phôi voi châu Á và đặt chúng vào voi cái để tạo ra những chú voi con giống voi ma mút. (23) Một số nhà khoa học cảm thấy nghiên cứu này rất thú vị trong khi những người khác lại có những lo ngại. Vincent Lynch, một nhà sinh vật học, nhận định rằng những con chuột lông xù này rất ấn tượng, nhưng chuột thì không phải là voi. Các nhà phê bình lập luận rằng tiền bạc nên được chi vào việc (24) bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm thay vì hồi sinh các loài đã tuyệt chủng.

Shapiro và đội ngũ của bà tin rằng (25) việc mang voi ma mút trở lại có thể giúp khôi phục các hệ sinh thái Bắc Cực. Tuy nhiên, some chuyên gia cảnh báo về những hậu quả chưa thể lường trước. "Chúng ta không biết điều gì sẽ xảy ra," Karl Flessa, một giáo sư địa chất học, cho biết.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát