Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

READING COMPREHENSIONPart 1: Choose the word that best fits each of the blanks in the following passage. Choose A, B, C

READING COMPREHENSION

Part 1: Choose the word that best fits each of the blanks in the following passage. Choose A, B, C or D to indicate your answer. (10 pts)

The ability to weep is a uniquely human form of emotional response. Some scientists have suggested that human tears are evidence of an aquatic past - but this does not seem very likely. We cry from the moment we enter this (36) ______ for a number of reasons. Helpless babies cry to (37) ______ their parents that they are ill, hungry or uncomfortable. As they (38) ______ they will also cry just to attract parental attention and will often stop when they get it.

The idea that having a good cry can do you (39) ______ is a very old one and now it has scientific validity since recent research into tears has shown that they contain a natural painkiller called enkephalin. By (40) ______ sorrow and pain, this chemical helps you to feel better. Weeping can increase the quantities of enkephalin you (41) ______.

Unfortunately, in our society we impose restrictions (42) ______ this naturally healing activity. Because some people still regard it as a (43) ______ of weakness in men, boys in particular are admonished when they cry. This kind of repression can only increase stress, both emotionally and physically.

Tears of emotion also help the body rid itself of toxic chemical waste, for (44) ______ is more protein in them than in tears resulting from cold winds or other irritants. Crying comforts, calms people and can be very enjoyable- consider the popularity of the highly emotional films which are commonly (45) ______ "weepies". It seems that people enjoy crying together almost as much as laughing together.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971465
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng sau đại từ chỉ định this và kết hợp với động từ enter phía trước để tạo thành một cụm từ cố định (Collocation/Idiom) chỉ sự bắt đầu của cuộc đời.

"We cry from the moment we enter this (36) ______ for a number of reasons."

(Chúng ta khóc ngay từ khoảnh khắc chúng ta bước vào (36) ______ này vì một số lý do.)

Giải chi tiết

A. world (thế giới) => Phân tích: Khi kết hợp với cụm từ phía trước sẽ tạo thành cụm từ cố định enter this world, mang ý nghĩa biểu tượng là "chào đời, được sinh ra". Phương án này hoàn toàn phù hợp với mạch văn đang nói về những đứa trẻ sơ sinh ở câu tiếp theo.

B. earth (trái đất) => Phân tích: Thường dùng để chỉ hành tinh, quả địa cầu về mặt khoa học hoặc địa lý; không dùng trong cụm từ cố định để chỉ sự chào đời.

C. house (ngôi nhà) => Phân tích: Mang nghĩa quá cụ thể về mặt vật lý, không mang tính biểu tượng cho sự xuất hiện của một sinh mệnh con người.

D. space (không gian / vũ trụ) => Phân tích: Hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh đời sống tự nhiên của con người.

Câu hoàn chỉnh: "We cry from the moment we enter this world for a number of reasons."

(Chúng ta khóc ngay từ khoảnh khắc chúng ta bước vào thế giới này vì một số lý do.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971466
Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc ngữ pháp ngay sau chỗ trống. Chỗ trống đứng trước một tân ngữ chỉ người (their parents) và một mệnh đề bắt đầu bằng that. Ta cần tìm động từ đi trực tiếp với tân ngữ chỉ người (không có giới từ) đi kèm cấu trúc that + clause.

"Helpless babies cry to (37) ______ their parents that they are ill, hungry or uncomfortable."

(Những đứa trẻ sơ sinh bất lực khóc để (37) ______ cha mẹ chúng rằng chúng đang bị ốm, đói hoặc khó chịu.)

Giải chi tiết

A. debate (tranh luận) => Phân tích: Không phù hợp về nghĩa và không đi với cấu trúc debate somebody that + clause.

B. communicate (giao tiếp / truyền đạt) => Phân tích: Động từ này bắt buộc phải đi kèm giới từ to nếu muốn truyền đạt điều gì cho ai đó theo cấu trúc communicate TO somebody that + clause. Do câu đề bài không có giới từ to nên phương án này sai ngữ pháp.

C. persuade (thuyết phục / làm cho ai tin) => Phân tích: Áp dụng chuẩn xác cấu trúc ngữ pháp: persuade somebody that + clause (thuyết phục ai hoặc làm cho ai tin rằng điều gì đó là đúng). Tiếng khóc của đứa trẻ đóng vai trò thuyết phục, làm cho bố mẹ tin và nhận biết ngay tình trạng bất ổn của chúng.

D. demonstrate (chứng minh) => Phân tích: Không đi trực tiếp với tân ngữ chỉ người ở dạng demonstrate somebody that....

Câu hoàn chỉnh: "Helpless babies cry to persuade their parents that they are ill, hungry or uncomfortable."

(Những đứa trẻ sơ sinh bất lực khóc để thuyết phục / làm cho cha mẹ tin rằng chúng đang bị ốm, đói hoặc khó chịu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971467
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh để xác định sự phát triển theo thời gian của đối tượng. Trạng ngữ As they... (Khi chúng...) chỉ quá trình chuyển biến từ giai đoạn sơ sinh sang giai đoạn tiếp theo của những đứa trẻ. Ta cần một nội động từ chỉ sự lớn lên.

"As they (38) ______ they will also cry just to attract parental attention and will often stop when they get it."

(Khi chúng (38) ______ chúng cũng sẽ khóc chỉ để thu hút sự chú ý của cha mẹ và sẽ thường nín khi nhận được sự chú ý đó.)

Giải chi tiết

A. evolve (tiến hóa) => Phân tích: Chỉ dùng cho sự phát triển sinh học của cả một loài qua nhiều thế hệ, không dùng cho một cá thể đứa trẻ lớn lên.

B. develop (phát triển / lớn lên) => Phân tích: Đây là nội động từ chuẩn xác dùng để chỉ việc trẻ nhỏ phát triển, trưởng thành hơn về cả thể chất lẫn nhận thức hành vi theo thời gian.

C. alter (thay đổi / sửa đổi) => Phân tích: Thường là ngoại động từ chỉ việc sửa đổi một đặc điểm nhỏ của sự vật (như sửa quần áo), không dùng đứng một mình chỉ người lớn lên.

D. change (thay đổi) => Phân tích: Mang nghĩa quá chung chung, không thể hiện rõ nét quá trình lớn lên và hoàn thiện một cách tích cực của đứa trẻ.

Câu hoàn chỉnh: "As they develop they will also cry just to attract parental attention and will often stop when they get it."

(Khi chúng phát triển / lớn lên, chúng cũng sẽ khóc chỉ để thu hút sự chú ý của cha mẹ và sẽ thường nín khi nhận được sự chú ý đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971468
Phương pháp giải

Xác định cụm từ cố định (Collocation) đi liền với động từ do và tân ngữ you phía trước để diễn tả việc mang lại lợi ích cho một ai đó.

"The idea that having a good cry can do you (39) ______ is a very old one..."

(Quan niệm cho rằng khóc một trận thật to có thể mang lại (39) ______ cho bạn là một quan niệm rất xưa cũ...)

Giải chi tiết

A. good (điều tốt / lợi ích) => Phân tích: Ta có cụm từ cố định cực kỳ phổ biến trong tiếng Anh: do somebody good nghĩa là "có lợi cho ai, làm cho ai khỏe hơn/tốt hơn". Ở đây từ "good" đóng vai trò như một danh từ làm tân ngữ.

B. fine (ổn / tốt) => Phân tích: Không tồn tại cấu trúc ngữ pháp "do somebody fine".

C. better (tốt hơn) => Phân tích: Dạng so sánh hơn của tính từ/trạng từ không đi với động từ do trong cấu trúc này (người ta thường dùng make you feel better).

D. well (tốt - trạng từ) => Phân tích: "Well" là trạng từ, trong khi vị trí này sau cụm do you cần một danh từ để hoàn thiện cấu trúc Collocation, nên trạng từ không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh: "The idea that having a good cry can do you good is a very old one..."

(Quan niệm cho rằng khóc một trận thật to có thể mang lại lợi ích cho bạn là một quan niệm rất xưa cũ...)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971469
Phương pháp giải

Dựa vào ý nghĩa biểu đạt của câu. Nước mắt chứa chất enkephalin - một chất giảm đau tự nhiên. Ta cần chọn một danh động từ (V-ing) đóng vai trò ngoại động từ tác động lên hai danh từ tiêu cực phía sau là sorrow and pain (nỗi buồn và niềm đau) để giúp con người nhẹ lòng hơn.

"By (40) ______ sorrow and pain, this chemical helps you to feel better."

(Bằng cách (40) ______ nỗi buồn và niềm đau, chất hóa học này giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.)

Giải chi tiết

A. struggling (vật lộn) => Phân tích: Thường là nội động từ và phải đi kèm giới từ with (struggle with pain), không tác động trực tiếp làm ngoại động từ trong câu này.

B. fighting (chiến đấu chống lại / đẩy lùi) => Phân tích: Cụm từ fight sorrow and pain mang ý nghĩa là chất hóa học này thực hiện cơ chế sinh học giúp cơ thể chiến đấu chống lại, ức chế và đẩy lùi cảm giác đau đớn, buồn bã.

C. opposing (đối đầu / phản đối) => Phân tích: Thường dùng cho việc phản đối một ý kiến, quan điểm hoặc một phe đối lập, không dùng cho phản ứng hóa sinh trong cơ thể.

D. striking (đánh / tông vào) => Phân tích: Hoàn toàn không phù hợp về mặt ngữ nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: "By fighting sorrow and pain, this chemical helps you to feel better."

(Bằng cách chống lại / đẩy lùi nỗi buồn và niềm đau, chất hóa học này giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971470
Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn ở cuối câu: the quantities of enkephalin [which] you (41) ______. Chủ ngữ là "you" (chỉ cơ thể bạn), ta cần một động từ thể hiện hành động cơ thể tự sinh ra hoặc tiết ra chất hóa học này.

"Weeping can increase the quantities of enkephalin you (41) ______."

(Việc khóc có thể làm tăng lượng enkephalin mà bạn (41) ______.)

Giải chi tiết

A. construct (xây dựng) => Phân tích: Dùng cho các công trình, nhà cửa hoặc hệ thống lý thuyết, không dùng cho các chất dịch/hóa chất nội sinh.

B. achieve (đạt được) => Phân tích: Dùng cho các mục tiêu, thành tựu, giải thưởng.

C. provide (cung cấp) => Phân tích: Thường mang nghĩa cung cấp từ bên ngoài vào hoặc cấp cho đối tượng khác, không chỉ việc cơ thể tự tiết ra.

D. produce (sản sinh / tiết ra) => Phân tích: Đây là thuật ngữ khoa học chuẩn xác nhất dùng trong sinh học để nói về việc cơ thể con người sản sinh (produce) ra các chất, hormone hoặc tế bào.

Câu hoàn chỉnh: "Weeping can increase the quantities of enkephalin you produce."

(Việc khóc có thể làm tăng lượng enkephalin mà cơ thể bạn sản sinh ra.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971471
Phương pháp giải

Xác định giới từ đi kèm sau cụm từ impose restrictions (áp đặt những hạn chế) dựa trên cấu trúc ngữ pháp cố định.

"Unfortunately, in our society we impose restrictions (42) ______ this naturally healing activity."

(Thật không may, trong xã hội chúng ta, chúng ta lại áp đặt những hạn chế (42) ______ hoạt động chữa lành

tự nhiên này.)

Giải chi tiết

A. off / B. as / C. about => Phân tích: Cả 3 giới từ này đều không nằm trong cấu trúc đi với cụm từ áp đặt giới hạn.

D. upon (lên / trên) => Phân tích: Ta có cấu trúc cố định bắt buộc: impose restrictions on/upon something (áp đặt các hạn chế lên cái gì đó). Trong đó, giới từ upon là dạng trang trọng (formal) của on, hoàn toàn chính xác.

Câu hoàn chỉnh: "Unfortunately, in our society we impose restrictions upon this naturally healing activity."

(Thật không may, trong xã hội chúng ta, chúng ta lại áp đặt những hạn chế lên hoạt động chữa lành tự nhiên này.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971472
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh vế sau nói về định kiến đối với nam giới khi khóc. Kết hợp với cụm từ phía sau ... as a (43) ______ of weakness để tạo thành một cụm danh từ mang nghĩa "biểu hiện/dấu hiệu của sự yếu đuối".

"Because some people still regard it as a (43) ______ of weakness in men, boys in particular are admonished when they cry."

(Bởi vì một số người vẫn coi đó là một (43) ______ của sự yếu đuối ở nam giới, nên các bé trai nói riêng thường bị khiển trách khi chúng khóc.)

Giải chi tiết

A. hint (manh mối / gợi ý nhỏ) => Phân tích: Mang ý nghĩa mập mờ, không rõ ràng, không đúng với tính chất định kiến rõ rệt của xã hội.

B. feature (đặc điểm / tính năng) => Phân tích: Thường dùng cho đặc tính cấu tạo của sự vật, máy móc, không dùng trong ngữ cảnh này.

C. sign (dấu hiệu / biểu hiện) => Phân tích: Cụm từ a sign of weakness là một cụm từ vô cùng thông dụng trong tiếng Anh, mang ý nghĩa là "một dấu hiệu/biểu hiện của sự yếu đuối".

D. symbol (biểu tượng) => Phân tích: Mang ý nghĩa quá vĩ mô và trang trọng (ví dụ: vương miện là biểu tượng của quyền lực), không hợp với ngữ cảnh đời sống này.

Câu hoàn chỉnh: "Because some people still regard it as a sign of weakness in men, boys in particular are admonished when they cry."

(Bởi vì một số người vẫn coi đó là một dấu hiệu của sự yếu đuối ở nam giới, nên các bé trai nói riêng thường bị khiển trách khi chúng khóc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971473
Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc câu đứng sau liên từ chỉ nguyên nhân for (vì). Ta thấy có động từ to-be is và cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ thật ở phía sau là more protein in them. Ta cần dùng cấu trúc tồn tại để diễn tả ý nghĩa "có cái gì đó".

"... for (44) ______ is more protein in them than in tears resulting from cold winds or other irritants."

(... vì (44) ______ nhiều protein trong chúng hơn là trong nước mắt do gió lạnh hoặc các chất kích ứng khác gây ra.)

Giải chi tiết

A. it / B. that / C. this => Phân tích: Khi đi với is sẽ tạo thành các cụm It is / That is / This is mang nghĩa định danh "Đây là/Đó là", cấu trúc này không thể đứng trước một danh từ/cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ thật phía sau để mang nghĩa là "có".

D. there (có) => Phân tích: Áp dụng cấu trúc câu tồn tại kinh điển: There is + Danh từ không đếm được (Có cái gì đó). Câu sẽ mang nghĩa: for there is more protein... (vì có nhiều protein...).

Câu hoàn chỉnh: "... for there is more protein in them than in tears resulting from cold winds or other irritants."

(... vì nhiều protein trong chúng hơn là trong nước mắt do gió lạnh hoặc các chất kích ứng khác gây ra.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:971474
Phương pháp giải

Xác định giới từ hoặc từ định lượng phù hợp đứng trước cụm danh từ chỉ độ tuổi the age of 17 or 18. Ta cần xét kỹ tính logic của toàn mạch văn: sinh viên năm nhất thông thường sẽ ở ngưỡng bắt đầu từ 18 tuổi, do đó nhóm đối tượng gặp khó khăn hoặc chưa có kinh nghiệm quản lý tiền bạc thường là những bạn chưa chạm ngưỡng trưởng thành này.

"If you are (46) _____ the age of 17 or 18, you probably don't have a keen sense of money management."

(Nếu bạn (46) ______ độ tuổi 17 hoặc 18, you có lẽ chưa có ý thức sắc bén về việc quản lý tiền bạc.)

Giải chi tiết

Ta có cấu trúc cụm từ cố định: under the age of + số tuổi mang nghĩa là "dưới độ tuổi bao nhiêu". Việc dùng từ under tạo ra một logic lập luận cực kỳ chặt chẽ cho vế sau: "chính vì còn nhỏ, dưới độ tuổi 17-18 nên bạn mới chưa có ý thức sắc bén về quản lý tiền bạc".

Câu hoàn chỉnh: "If you are under the age of 17 or 18, you probably don't have a keen sense of money management."

(Nếu bạn dưới độ tuổi 17 hoặc 18, bạn có lẽ chưa có ý thức sắc bén về việc quản lý tiền bạc.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

The ability to weep is a uniquely human form of emotional response. Some scientists have suggested that human tears are evidence of an aquatic past - but this does not seem very likely. We cry from the moment we enter this (36) world for a number of reasons. Helpless babies cry to (37) persuade their parents that they are ill, hungry or uncomfortable. As they (38) develop they will also cry just to attract parental attention and will often stop when they get it.

The idea that having a good cry can do you (39) good is a very old one and now it has scientific validity since recent research into tears has shown that they contain a natural painkiller called enkephalin. By (40) fighting sorrow and pain, this chemical helps you to feel better. Weeping can increase the quantities of enkephalin you (41) produce.

Unfortunately, in our society we impose restrictions (42) upon this naturally healing activity. Because some people still regard it as a (43) sign of weakness in men, boys in particular are admonished when they cry. This kind of repression can only increase stress, both emotionally and physically.

Tears of emotion also help the body rid itself of toxic chemical waste, for (44) there is more protein in them than in tears resulting from cold winds or other irritants. Crying comforts, calms people and can be very enjoyable- consider the popularity of the highly emotional films which are commonly (45) called "weepies". It seems that people enjoy crying together almost as much as laughing together.

Dịch bài hoàn chỉnh:

Khả năng khóc là một dạng phản ứng cảm xúc độc nhất vô nhị chỉ có ở con người. Một số nhà khoa học đã gợi ý rằng nước mắt con người là bằng chứng của một thời quá khứ sống dưới nước - nhưng điều này dường như không có nhiều khả năng xảy ra. Chúng ta khóc ngay từ khoảnh khắc chúng ta bước vào (36) thế giới này vì nhiều lý do khác nhau. Những đứa trẻ sơ sinh bất lực khóc để (37) thuyết phục / làm cho cha mẹ tin rằng chúng đang bị ốm, đói hoặc khó chịu. Khi chúng (38) phát triển / lớn lên, chúng cũng sẽ khóc chỉ để thu hút sự chú ý của cha mẹ và sẽ thường nín bặt khi nhận được sự chú ý đó.

Quan niệm cho rằng khóc một trận thật to có thể mang lại (39) lợi ích cho bạn là một quan niệm rất xưa cũ, và giờ đây nó đã có cơ sở khoa học xác đáng kể từ khi những nghiên cứu gần đây về nước mắt chỉ ra rằng chúng có chứa một chất giảm đau tự nhiên gọi là enkephalin. Bằng cách (40) chống lại / đẩy lùi nỗi buồn và niềm đau, chất hóa học này giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Việc khóc có thể làm tăng lượng enkephalin mà cơ thể bạn (41) sản sinh ra.

Thật không may, trong xã hội chúng ta, chúng ta lại áp đặt những hạn chế (42) lên hoạt động chữa lành tự nhiên này. Bởi vì một số người vẫn coi đó là một (43) dấu hiệu của sự yếu đuối ở nam giới, nên các bé trai nói riêng thường bị khiển trách khi chúng khóc. Sự kìm nén này chỉ có thể làm gia tăng sự căng thẳng, cả về mặt cảm xúc lẫn thể chất.

Nước mắt cảm xúc cũng giúp cơ thể tự loại bỏ các chất thải hóa học độc hại, vì (44) có nhiều protein trong chúng hơn là trong nước mắt do gió lạnh hoặc các chất kích ứng khác gây ra. Khóc giúp an ủi, làm dịu lòng người và có thể rất thú vị - hãy xem xét sự phổ biến của các bộ phim cực kỳ cảm động mà thường được (45) gọi là "phim sướt mướt". Có vẻ như mọi người thích khóc cùng nhau gần như nhiều bằng việc cười cùng nhau.

Câu 46 (TH)

Đáp án cần chọn là:

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát