Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 2: Read the text below and fill in each numbered space with one appropriate word. Use only ONE word in each gap.

Part 2: Read the text below and fill in each numbered space with one appropriate word. Use only ONE word in each gap. (10 pts)

It's a standing joke that most university students invariably have nearly empty bank accounts! If you are (46) ______ the age of 17 or 18, you probably don't have a keen sense of money management.

Plus, university years are full of enticing activities that require money: get (47) ______ in this book society, go on that trip or the other concert and whatnot. So, not surprisingly, it's only the first week of the month and you are broke. Again. Well, it doesn't have to be this way. There are a zillion ways to put money (48) ______ while on campus. The (49) ______ readily available solution is to get a part-time job. More and more students now occupy positions on every campus and in most cases the money is not bad; not to mention you don't have to commute. Another alternative is to buy used books (50) ______ of brand new ones and sell your old books as well. Most student unions organize regular bazaars, (51) ______ you can sell things you don't need; CDs, video games, even used clothes. Remember: one man's trash is another man's treasure! The bottom line is either earn more or spend less. This means that you have to (52) ______ down on unnecessary costs.

Unless you change your big-spender habits, there is no (53) ______ in striving to make an extra income. So, (54) ______ track of your expenses, everything from supermarket shopping to transport and entertainment. Ask yourself questions like: Do I really need that expensive All about Hairstyles magazine subscription? If the answer is no, you are on the (55) ______ track.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:971476

Đáp án cần điền là:

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: involved

Câu hỏi:971477
Phương pháp giải

Xác định dạng động từ (hoặc phân từ) đi sau động từ get và đi trước giới từ in để tạo thành một cụm từ mang ý nghĩa "tham gia vào/bị cuốn vào/đắm chìm vào" một hoạt động nào đó.

"... get (47) _____ in this book society, go on that trip or the other concert and whatnot."

((47) ______ vào câu lạc bộ sách này, đi chuyến đi kia hoặc buổi hòa nhạc nọ và vân vân.)

Giải chi tiết

Ta có cấu trúc cụm động từ/tính từ bị động: get involved in something có nghĩa là "tham gia vào, liên quan đến, bị cuốn hút vào cái gì". Từ duy nhất phù hợp đứng sau get và đi với in ở đây là involved.

Câu hoàn chỉnh: "... get involved in this book society, go on that trip or the other concert and whatnot."

( ... tham gia vào câu lạc bộ sách này, đi chuyến đi kia hoặc buổi hòa nhạc nọ và vân vân.)

Đáp án cần điền là: involved

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: aside

Câu hỏi:971478
Phương pháp giải

Tìm một trạng từ/giới từ đi sau động từ put để tạo thành một cụm động từ (Phrasal Verb) mang ý nghĩa "tiết kiệm tiền/để dành tiền".

"There are a zillion ways to put money (48) ______ while on campus."

(Có hàng tá cách để put tiền (48) ______ khi còn ở khuôn viên trường đại học.)

Giải chi tiết

Trong tiếng Anh, cụm động từ put aside có nghĩa là "tiết kiệm, để dành (tiền bạc hoặc thời gian) cho một mục đích trong tương lai". Từ phù hợp và tự nhiên nhất trong ngữ cảnh này là aside.

Câu hoàn chỉnh: "There are a zillion ways to put money aside while on campus."

(Có hàng tá cách để tiết kiệm tiền khi còn ở khuôn viên trường đại học.)

Đáp án cần điền là: aside

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: most

Câu hỏi:971479
Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc câu. Chỗ trống đứng trước trạng từ readily và tính từ available solution (giải pháp có sẵn). Đằng trước có mạo từ The. Đây là cấu trúc so sánh nhất của tính từ dài, cần một trạng từ chỉ mức độ tối đa.

"The (49) ______ readily available solution is to get a part-time job."

(Giải pháp sẵn có (49) ______ là tìm một công việc bán thời gian.)

Giải chi tiết

Để hoàn thiện cấu trúc so sánh nhất The + cụm tính từ dài, từ phù hợp nhất là most tạo thành cụm The most

readily available solution (Giải pháp dễ dàng có sẵn nhất / phổ biến nhất).

Câu hoàn chỉnh: "The most readily available solution is to get a part-time job."

(Giải pháp sẵn có nhất là tìm một công việc bán thời gian.)

Đáp án cần điền là: most

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: instead

Câu hỏi:971480
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng trước giới từ of. Câu đang mang tính chất so sánh, lựa chọn thay thế giữa hai đối tượng: "mua sách cũ" và "sách mới tinh". Ta cần điền một từ kết hợp với of tạo thành cụm từ mang ý nghĩa "thay vì".

"Another alternative is to buy used books (50) ______ of brand new ones and sell your old books as well."

(Một giải pháp thay thế khác là mua sách đã qua sử dụng (50) ______ vì những cuốn mới tinh và cũng bán đi những cuốn sách cũ của bạn.)

Giải chi tiết

Cụm từ cố định mang nghĩa "thay vì, thay cho" là instead of. Do đó, từ cần điền vào chỗ trống trước of chính là instead.

Câu hoàn chỉnh: "Another alternative is to buy used books instead of brand new ones and sell your old books as well."

(Một giải pháp thay thế khác là mua sách đã qua sử dụng thay vì những cuốn mới tinh và cũng bán đi những cuốn sách cũ của bạn.)

Đáp án cần điền là: instead

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: where

Câu hỏi:971481
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau dấu phẩy và đứng trước một mệnh đề (you can sell things...), vị trí này cần một trạng từ quan hệ để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn đứng trước nó là regular bazaars (các buổi chợ phiên/chợ cũ).

"Most student unions organize regular bazaars, (51) ______ you can sell things you don't need..."

(Hầu hết các hội sinh viên đều tổ chức các buổi chợ phiên thường kỳ, (51) ______ bạn có thể bán những thứ mình không cần...)

Giải chi tiết

Vì regular bazaars là địa điểm, nơi chốn diễn ra hành động bán đồ, nên ta sử dụng trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn where để nối mệnh đề quan hệ này.

Câu hoàn chỉnh: "Most student unions organize regular bazaars, where you can sell things you don't need..."

(Hầu hết các hội sinh viên đều tổ chức các buổi chợ phiên thường kỳ, nơi mà bạn có thể bán những thứ mình không cần...)

Đáp án cần điền là: where

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: cut

Câu hỏi:971482
Phương pháp giải

Chỗ trống nằm trong cấu trúc động từ nguyên mẫu có to (have to (52) ______), theo sau là giới từ down on. Ta cần tìm một động từ kết hợp với down on để tạo thành một cụm động từ (Phrasal Verb) mang ý nghĩa "cắt giảm" chi phí.

"This means that you have to (52) ______ down on unnecessary costs."

(Điều này có nghĩa là bạn phải (52) ______ down on các chi phí không cần thiết.)

Giải chi tiết

Ta có cụm động từ cố định mang nghĩa "cắt giảm (chi tiêu, số lượng...)" là cut down on something. Vì vậy, từ cần điền ở dạng nguyên thể đứng sau to là cut.

Câu hoàn chỉnh: "This means that you have to cut down on unnecessary costs."

(Điều này có nghĩa là bạn phải cắt giảm các chi phí không cần thiết.)

Đáp án cần điền là: cut

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: point

Câu hỏi:971483
Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc cụm từ: there is no (53) ______ in striving to.... Ta cần tìm một danh từ phù hợp đứng sau cấu trúc phủ định there is no để diễn tả ý nghĩa "không có ích gì / không có ý nghĩa gì".

"Unless you change your big-spender habits, there is no (53) ______ in striving to make an extra income."

(Trừ khi bạn thay đổi thói quen tiêu hoang của mình, bằng không thì chẳng có (53) ______ gì trong việc cố gắng kiếm thêm thu nhập.)

Giải chi tiết

Ta có cấu trúc cấu từ cố định: there is no point in doing something mang nghĩa là "chẳng ích gì, chẳng có ý nghĩa gì/mục đích gì khi làm việc gì". Từ cần điền là danh từ point.

Câu hoàn chỉnh: "Unless you change your big-spender habits, there is no point in striving to make an extra income."

(Trừ khi bạn thay đổi thói quen tiêu hoang của mình, bằng không thì chẳng có ý nghĩa / ích gì trong việc cố gắng kiếm thêm thu nhập.)

Đáp án cần điền là: point

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: keep

Câu hỏi:971484
Phương pháp giải

Câu này là một câu mệnh lệnh hướng dẫn (đứng đầu câu sau từ nối So, không có chủ ngữ). Chỗ trống đứng trước cụm danh từ track of your expenses (tiến trình/dấu vết chi tiêu của bạn). Ta cần tìm một động từ đi với track of tạo thành cụm từ mang nghĩa "theo dõi, ghi chép lại".

"So, (54) _____ track of your expenses, everything from supermarket shopping to transport and entertainment."

(Vì vậy, hãy (54) ______ track of các khoản chi tiêu của bạn, mọi thứ từ mua sắm siêu thị đến đi lại và giải trí.)

Giải chi tiết

Cụm từ cố định (Collocation) mang nghĩa "theo dõi, cập nhật thông tin/sự biến động của cái gì" là keep track of something. Vì là câu mệnh lệnh hướng dẫn hành động nên động từ đứng đầu câu giữ nguyên mẫu là keep.

Câu hoàn chỉnh: "So, keep track of your expenses, everything from supermarket shopping to transport and entertainment."

(Vì vậy, hãy theo dõi các khoản chi tiêu của bạn, mọi thứ từ mua sắm siêu thị đến đi lại và giải trí.)

Đáp án cần điền là: keep

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: right

Câu hỏi:971485
Phương pháp giải

Chỗ trống nằm ở cuối câu, thuộc cụm từ on the (55) ______ track. Dựa vào ngữ cảnh câu giả định phía trước: nếu bạn biết từ chối những khoản chi tiêu vô bổ (như việc đăng ký tạp chí đắt tiền không cần thiết), điều đó chứng tỏ bạn đang đi đúng hướng trong tư duy quản lý tiền.

"If the answer is no, you are on the (55) ______ track."

(Nếu câu trả lời là không, bạn đang đi trên con đường (55) ______.)

Giải chi tiết

Ta có cụm thành ngữ (Idiom) cố định: be on the right track mang ý nghĩa là "đi đúng hướng, đang hành động/tư duy đúng cách". Từ cần điền là tính từ right.

Câu hoàn chỉnh: "If the answer is no, you are on the right track."

(Nếu câu trả lời là không, bạn đang đi đúng hướng rồi đấy.)

Chú ý khi giải

It's a standing joke that most university students invariably have nearly empty bank accounts! If you are (46) under the age of 17 or 18, you probably don't have a keen sense of money management. Plus, university years are full of enticing activities that require money: get (47) involved in this book society, go on that trip or the other concert and whatnot. So, not surprisingly, it's only the first week of the month and you are broke. Again.

Well, it doesn't have to be this way. There are a zillion ways to put money (48) aside while on campus. The (49) most readily available solution is to get a part-time job. More and more students now occupy positions on every campus and in most cases the money is not bad; not to mention you don't have to commute.

Another alternative is to buy used books (50) instead of brand new ones and sell your old books as well. Most student unions organize regular bazaars, (51) where you can sell things you don't need; CDs, video games, even used clothes. Remember: one man's trash is another man's treasure! The bottom line is either earn more or spend less. This means that you have to (52) cut down on unnecessary costs.

Unless you change your big-spender habits, there is no (53) point in striving to make an extra income. So, (54) keep track of your expenses, everything from supermarket shopping to transport and entertainment. Ask yourself questions like: Do I really need that expensive All about Hairstyles magazine subscription? If the answer is no, you are on the (55) right track.

Tạm dịch bài hoàn chỉnh:

Có một trò đùa quen thuộc là hầu hết sinh viên đại học luôn luôn rơi vào tình trạng tài khoản ngân hàng gần như trống rỗng! Nếu bạn đang (46) dưới độ tuổi 17 hoặc 18, bạn có lẽ chưa có một ý thức nhạy bén về việc quản lý tiền bạc. Thêm vào đó, những năm tháng đại học lại tràn ngập các hoạt động hấp dẫn đòi hỏi phải có tiền: (47) tham gia vào câu lạc bộ sách này, đi chuyến dã ngoại kia hoặc buổi hòa nhạc nọ và đủ thứ chuyện khác. Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên khi mới chỉ là tuần đầu tiên của tháng mà bạn đã cháy túi. Một lần nữa.

Chà, mọi chuyện không nhất thiết phải diễn ra theo cách này. Có hàng tá cách để (48) tiết kiệm / để dành tiền khi còn ở trường đại học. Giải pháp dễ dàng có sẵn (49) nhất là tìm một công việc bán thời gian. Ngày càng có nhiều sinh viên đảm nhận các vị trí ngay tại khuôn viên trường và trong hầu hết các trường hợp thì thu nhập không hề tệ; chưa kể đến việc bạn không phải mất thời gian đi lại xa xôi.

Một giải pháp thay thế khác là mua sách cũ (50) thay vì mua sách mới tinh, đồng thời bán đi những cuốn sách cũ của chính bạn. Hầu hết các hội sinh viên đều tổ chức các buổi chợ phiên thường kỳ, (51) nơi mà bạn có thể bán những thứ mình không cần dùng đến nữa; như đĩa CD, trò chơi điện tử, thậm chí cả quần áo cũ. Hãy nhớ rằng: rác của người này có thể là kho báu của người khác! Điều cốt lõi ở đây là hoặc kiếm nhiều hơn hoặc tiêu ít đi. Điều này có nghĩa là bạn phải (52) cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết.

Trừ khi bạn thay đổi thói quen tiêu hoang của mình, bằng không thì chẳng có (53) ích gì / ý nghĩa gì trong việc cố gắng kiếm thêm thu nhập. Vì vậy, hãy (54) theo dõi sát sao các khoản chi tiêu của bạn, mọi thứ từ mua sắm ở siêu thị cho đến chi phí đi lại và giải trí. Hãy tự hỏi mình những câu hỏi như: Mình có thực sự cần đăng ký mua dài hạn cuốn tạp chí đắt tiền "Tất tần tật về các kiểu tóc" đó không? Nếu câu trả lời là không, bạn đang đi (55) đúng hướng rồi đấy.

Đáp án cần điền là: right

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát