Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

WRITINGPart 1: Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence

WRITING

Part 1: Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it. (5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

He hasn't been back to his hometown for over twenty years now.

→ It is ______

Đáp án đúng là: over twenty years since he last went back to his home village

Câu hỏi:971493
Phương pháp giải

Cấu trúc chuyển đổi giữa thì Hiện tại hoàn thành phủ định và cấu trúc khoảng thời gian với It is... since.

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + has not + V3/ed + for + khoảng thời gian (Ai đó đã không làm gì được bao lâu) chuyển sang cấu trúc đồng nghĩa: It is + khoảng thời gian + since + S + last + V2/ed (Đã bao lâu kể từ lần cuối ai đó làm gì).

Khoảng thời gian trong câu là "over twenty years" (hơn 20 năm). Chủ ngữ "He", động từ quá khứ đơn của been back chuyển thành last went back. Cụm từ "hometown" trong đáp án chính thức sử dụng từ đồng nghĩa là "home village".

=> over twenty years since he last went back to his home village

(Đã hơn hai mươi năm kể từ lần cuối cùng anh ấy trở lại làng quê quê hương của mình.)

Đáp án cần điền là: over twenty years since he last went back to his home village

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

They have reported that the number of people using acupuncture is increasing.

→ The number of ______

Đáp án đúng là: people using acupuncture is reported to be increasing

Câu hỏi:971494
Phương pháp giải

Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động khách quan (Impersonal Passive) dạng nâng cao.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc có dạng tin đồn/báo cáo: They + report + that + S2 + V2... Khi đưa chủ ngữ vế sau S2 ("The number of people using acupuncture") lên làm chủ ngữ mới, ta chia bị động động từ tường thuật ở hiện tại: is reported.

Vì hành động ở vế sau ("is increasing") cùng thì Hiện tại với vế trước ("have reported"), ta dùng động từ nguyên mẫu có to ở thể tiếp diễn: to be + V-ing => to be increasing.

=> people using acupuncture is reported to be increasing

(Số lượng người sử dụng châm cứu được báo cáo là đang ngày một tăng lên.)

Đáp án cần điền là: people using acupuncture is reported to be increasing

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

I've forgotten that commentator's name but he is very well-known.

→ That commentator, ______

Đáp án đúng là: whose name I’ve forgotten, is very well-known

Câu hỏi:971495
Phương pháp giải

Sử dụng Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause) với đại từ sở hữu Whose.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc gồm hai vế nối bằng liên từ "but", trong đó vế đầu có tính từ sở hữu "that commentator's name" (tên của bình luận viên đó). Khi viết lại bằng mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ chỉ người, ta thay thế tính từ sở hữu này bằng whose + Noun => whose name.

Đưa vế "I've forgotten" vào trong mệnh đề quan hệ không xác định (đặt giữa hai dấu phẩy) để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, vế còn lại viết tiếp giữ nguyên.

=> whose name I’ve forgotten, is very well-known

(Người bình luận viên đó, người mà tôi đã quên mất tên, rất nổi tiếng.)

Đáp án cần điền là: whose name I’ve forgotten, is very well-known

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

"Why can't you do your work more carefully?" Helen's boss said to her.

→ Helen's boss criticized ______

Đáp án đúng là: her for not doing her work more carefully

Câu hỏi:971496
Phương pháp giải

Chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp sử dụng động từ chỉ hành động criticize.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Cấu trúc phê bình ai đó vì đã làm/không làm gì: S + criticize + sb + for (not) + V-ing.

Lời thoại trực tiếp là một câu hỏi trách móc: "Tại sao cô không thể làm việc cẩn thận hơn?". Do đó, ông chủ đã phê bình Helen vì "đã không làm việc cẩn thận hơn". Ta chuyển đổi cụm động từ sang dạng phủ định V-ing: for not doing her work more carefully (lưu ý đổi tính từ sở hữu your thành her).

=> her for not doing her work more carefully

(Sếp của Helen đã chỉ trích cô ấy vì không làm công việc của mình một cách cẩn thận hơn.)

Đáp án cần điền là: her for not doing her work more carefully

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

We couldn't have managed without my father's money

→ If it hadn't ______

Đáp án đúng là: been for my father’s money, we couldn’t have managed

Câu hỏi:971497
Phương pháp giải

Chuyển đổi câu điều kiện loại 3 ẩn với Without sang cấu trúc giả định điều kiện đầy đủ.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc dùng cụm điều kiện ẩn vế đầu: We couldn't have managed without + Noun (Nếu không có... chúng tôi đã không thể xoay sở được - giả định trái thực tế quá khứ).

Cấu trúc tương đương đầy đủ của câu điều kiện loại 3 bắt đầu bằng If là: If it hadn't been for + Noun (Nếu không vì/ nếu không nhờ có cái gì). Noun ở đây là "my father's money". Vế sau viết lại y nguyên câu gốc.

=> Đáp án: been for my father’s money, we couldn’t have managed

(Nếu không nhờ có tiền của bố tôi, chúng tôi đã không thể xoay sở được.)

Đáp án cần điền là: been for my father’s money, we couldn’t have managed

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The house seemed to have been unoccupied for several months

→ It looked as ______

Đáp án đúng là: if the house had been unoccupied for several months

Câu hỏi:971498
Phương pháp giải

Cấu trúc giả định với As if / As though (Cứ như thể là).

Giải chi tiết

Cấu trúc: Cấu trúc diễn tả một giả định không có thật hoặc không chắc chắn: S1 + looked + as if + S2 + V (lùi thì).

Vì động từ ở câu gốc là "seemed" (đã dường như) và hành động "to have been unoccupied" xảy ra trước đó, nên khi viết lại với "It looked as if", ta phải lùi về thì Quá khứ hoàn thành dạng bị động để thể hiện hành động diễn ra trước một thời điểm quá khứ: had been unoccupied.

=>if the house had been unoccupied for several months

(Trông cứ như thể là ngôi nhà đã bị bỏ hoang trong vài tháng rồi.)

Đáp án cần điền là: if the house had been unoccupied for several months

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Most of my English colleagues prefer to drink tea rather than coffee.

→ Most of my English colleagues have a ______

Đáp án đúng là: preference for tea over coffee

Câu hỏi:971499
Phương pháp giải

Chuyển đổi từ động từ chỉ sự yêu thích (Prefer) sang cấu trúc danh từ đồng nghĩa.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc dùng cấu trúc động từ: prefer + Noun 1 + to + Noun 2 (Thích cái gì hơn cái gì). Cấu trúc danh từ tương đương của nó là: have a preference for + Noun 1 + over + Noun 2.

Áp dụng vào câu với Noun 1 là "tea" và Noun 2 là "coffee", ta biến đổi cụm động từ thành danh từ tương ứng như cấu trúc trên.

=> preference for tea over coffee

(Hầu hết các đồng nghiệp người Anh của tôi đều có sự ưu tiên/sở thích uống trà hơn là cà phê.)

Đáp án cần điền là: preference for tea over coffee

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

A small church lies at the foot of the hill.

→ At the foot ______

Đáp án đúng là: of the hill lies a small church

Câu hỏi:971500
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc Đảo ngữ toàn bộ (Full Inversion) với cụm trạng từ chỉ nơi chốn.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Khi đưa cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn lên đầu câu làm thành phần nhấn mạnh, ta thực hiện đảo toàn bộ động từ lên trước chủ ngữ: Cụm trạng từ chỉ nơi chốn + Động từ (V) + Chủ ngữ (N) (không mượn trợ động từ).

Đoạn từ gợi ý bắt đầu bằng cụm trạng từ "At the foot of the hill". Ta đưa động từ "lies" lên trước và viết chủ ngữ "a small church" ra phía sau cùng.

=> of the hill lies a small church

(Ở dưới chân đồi có một ngôi nhà thờ nhỏ nằm tọa lạc.)

Đáp án cần điền là: of the hill lies a small church

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

We were very impressed by the new cinema but found it rather expensive.

→ Impressed as ______

Đáp án đúng là: we were by the new cinema, we found it rather expensive

Câu hỏi:971501
Phương pháp giải

Đảo ngữ nhấn mạnh tính từ với từ nối As mang ý nghĩa nhượng bộ (Dù... nhưng...).

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc là câu ghép nối bằng "but" chỉ sự tương phản. Cấu trúc đảo ngữ nhượng bộ tương đương: Adj + as + S + be, S + V... (Mặc dù... như thế nào, nhưng...).

Tính từ được nhấn mạnh ở đây là "Impressed" (Bị ấn tượng). Ta đưa cấu trúc đảo ngữ lên đầu câu bổ nghĩa bởi cụm "by the new cinema", vế sau bỏ liên từ "but" và viết lại mệnh đề kết quả.

=> we were by the new cinema, we found it rather expensive

(Dù chúng tôi rất ấn tượng bởi rạp chiếu phim mới, chúng tôi vẫn thấy nó khá đắt đỏ.)

Đáp án cần điền là: we were by the new cinema, we found it rather expensive

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

I couldn't go to work because of the transport strike.

→ I was prevented ______

Đáp án đúng là: from going to work by the transport strike

Câu hỏi:971502
Phương pháp giải

Chuyển đổi từ câu chỉ nguyên nhân (Because of) sang cấu trúc bị động với động từ Prevent.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Cấu trúc ngăn cản ai đó làm việc gì: S + prevent + sb + from + V-ing. Khi viết ở dạng bị động sẽ là: Sb + be + prevented + from + V-ing + by + O.

Chủ ngữ câu gốc là "I", hành động bị ngăn cản là "go to work" chuyển thành dạng V-ing là "from going to work". Tác nhân gây ra sự việc đứng sau by chính là cụm từ đứng sau because of: "the transport strike".

=> from going to work by the transport strike

(Tôi đã bị ngăn cản không thể đi làm bởi cuộc đình công giao thông.)

Đáp án cần điền là: from going to work by the transport strike

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát