Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 2: Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. DO

Part 2: Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. DO NOT CHANGE THE WORD GIVEN. You mustn't use MORE THAN FIVE WORDS, including the word given. (5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

A common belief is that British people cannot speak foreign languages very well. (WEAK)

→ British people are believed ______ foreign languages.

Đáp án đúng là: to be weak at

Câu hỏi:971504
Phương pháp giải

Cấu trúc bị động khách quan (Impersonal Passive) kết hợp với cụm tính từ chỉ sự yếu kém về năng lực.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc dùng cấu trúc bị động giả định: "A common belief is that + S + V" (Một niềm tin phổ biến là...). Khi chuyển sang dạng bị động nâng cao bằng cách đưa chủ ngữ vế sau lên đầu câu: S + be + believed + to-V (Ai đó được tin là làm gì).

Cụm từ cố định: Đề bài cho từ khóa WEAK (yếu kém). Ta có cụm tính từ đi liền với giới từ: be weak at something/doing something (dốt, kém về mảng nào đó).

Biến đổi: Kết hợp cấu trúc bị động và cụm tính từ, động từ sau to chuyển thành nguyên mẫu be => to be weak at (vừa đủ 4 từ).

=> to be weak at

(Người Anh được cho là rất kém trong việc nói tiếng nước ngoài.)

Đáp án cần điền là: to be weak at

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

My boss doesn't mind what time I start or finish work. (DIFFERENCE)

→ It ______ to my boss what time I start or finish work.

Đáp án đúng là: makes no difference

Câu hỏi:971505
Phương pháp giải

Chuyển đổi từ cấu trúc động từ sang cụm thành ngữ đồng nghĩa với danh từ DIFFERENCE.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Câu gốc dùng động từ: S + don't mind + what/how... (Ai đó không bận tâm/không quan trọng việc...). Cấu trúc danh từ đồng nghĩa mang tính cố định là: It makes no difference to somebody + clause (Điều đó không tạo ra sự khác biệt/không quan trọng đối với ai).

Biến đổi: Từ khóa đề bài cho là DIFFERENCE. Chủ ngữ của câu viết lại là ngôi số ít "It" và câu gốc đang ở hiện tại đơn ("doesn't mind"), do đó động từ make phải chia thêm "s" thành makes. Ta viết được cụm: makes no difference (gồm 3 từ).

=> makes no difference

(Việc tôi bắt đầu hay kết thúc công việc lúc mấy giờ không quan trọng đối với sếp của tôi.)

Đáp án cần điền là: makes no difference

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

John's colleagues ignored him after he reported one of them for leaving work early. (SHOULDER)

→ John was ______ by his colleagues for reporting one of them for leaving work early.

Đáp án đúng là: given the cold shoulder

Câu hỏi:971506
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc bị động kết hợp với thành ngữ (Idiom) chứa danh từ SHOULDER.

Giải chi tiết

Cụm từ cố định: Trong tiếng Anh có thành ngữ: give somebody the cold shoulder (đối xử lạnh nhạt, ngó lơ, quay lưng với ai).

Cấu trúc: Câu gốc đang ở thể chủ động ở thì Quá khứ đơn ("ignored him"). Khi viết lại, câu đã được chuyển sang dạng bị động: "John was + V3/ed + by...". Do đó, cụm thành ngữ trên phải chuyển sang dạng bị động tương ứng là: be given the cold shoulder (được/bị đối xử lạnh nhạt).

Biến đổi: Đứng sau trợ động từ quá khứ "was", ta chia động từ give về dạng phân từ hai ($V_3$) là given => given the cold shoulder (gồm 4 từ).

=> given the cold shoulder

(John đã bị các đồng nghiệp ngó lơ và lạnh nhạt sau khi anh ấy báo cáo một người trong số họ vì lỗi bỏ về sớm.)

Đáp án cần điền là: given the cold shoulder

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

When I saw the exam questions, I couldn't remember anything. (BLANK)

→ My mind ______ when I saw the exam questions.

Đáp án đúng là: went blank

Câu hỏi:971507
Phương pháp giải

Sử dụng cụm từ cố định (Collocation) miêu tả trạng thái mất trí nhớ tạm thời với tính từ BLANK.

Giải chi tiết

Ngữ cảnh: Câu gốc diễn đạt "I couldn't remember anything" (Tôi không thể nhớ được bất cứ điều gì khi nhìn thấy câu hỏi).

Cụm từ cố định: Để diễn tả bộ não, tâm trí bỗng dưng trống rỗng, không thể nghĩ hay nhớ ra điều gì, tiếng Anh dùng cụm: one's mind goes blank.

Biến đổi: Hành động xảy ra trong quá khứ gắn liền với mệnh đề sau "when I saw" (thì Quá khứ đơn). Vì vậy, động từ go phải lùi về dạng quá khứ là went. Kết hợp với từ khóa đề bài cho, ta viết được: went blank (gồm 2 từ).

=>went blank

(Tâm trí tôi hoàn toàn trống rỗng khi tôi nhìn thấy các câu hỏi trong đề thi.)

Đáp án cần điền là: went blank

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

I wish people wouldn't talk during the performance - it makes me really uptight. (NERVES)

→ It really ______ when people talk during a performance.

Đáp án đúng là: gets on my nerves

Câu hỏi:971508
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc giả định tình huống gây khó chịu kết hợp thành ngữ chứa danh từ NERVES.

Giải chi tiết

Ngữ cảnh: Vế sau câu gốc dùng cụm "it makes me really uptight" (nó làm tôi thực sự căng thẳng/bực mình).

Cụm từ cố định: Thành ngữ mang ý nghĩa làm phiền, chọc tức hoặc làm ai đó phát điên/căng thẳng là: get on someone's nerves. Ở đây đối tượng bị tác động là "me" nên cụm từ cụ thể là get on my nerves.

Biến đổi: Cấu trúc câu viết lại bắt đầu bằng chủ ngữ giả "It" diễn tả một sự thật/bản chất hiện tại, do đó động từ get phải chia theo chủ ngữ số ít bằng cách thêm "s" thành gets. Ta có cụm từ hoàn chỉnh: gets on my nerves (gồm 4 từ).

=> gets on my nerves

(Thật sự làm tôi phát điên khi mọi người cứ nói chuyện trong suốt buổi biểu diễn.)

Đáp án cần điền là: gets on my nerves

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát