Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:
Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.
Đáp án đúng là: B
Từ "defaulted" nghĩa là vỡ nợ, không trả được nợ đúng hạn. Ngữ cảnh câu: "the bank took him to court" (ngân hàng kiện anh ta ra tòa). Từ trái nghĩa hoàn toàn với việc bùng nợ là đã trả hết, trả đầy đủ ("paid in full").
Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.
(Bởi vì Jack không trả được khoản vay của mình, ngân hàng đã kiện anh ta ra tòa.)
Đáp án cần chọn là: B
His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.
Đáp án đúng là: D
Từ "illicit" nghĩa là bất hợp pháp, phi pháp. Ngữ cảnh câu nói về tệ nạn "drug trade" (buôn bán ma túy). Từ trái nghĩa hoàn toàn với phi pháp là hợp pháp ("legal").
His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.
(Sự nghiệp của hắn ta trong ngành buôn bán ma túy bất hợp pháp đã kết thúc bằng cuộc đột kích của cảnh sát sáng nay.)
Đáp án cần chọn là: D
I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
Đáp án đúng là: B
Cụm từ "a chance [meeting]" nghĩa là một cuộc gặp gỡ tình cờ, ngẫu nhiên, không hề được lên kế hoạch trước. Từ trái nghĩa hoàn toàn với tình cờ là có chủ ý, cố ý từ trước ("deliberate").
I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
(Tôi nhớ rất rõ đã trò chuyện với anh ấy trong một cuộc gặp gỡ tình cờ vào mùa hè năm ngoái.)
Đáp án cần chọn là: B
The US troops are using much more sophisticated weapons in the Far East.
Đáp án đúng là: C
Từ "sophisticated" khi dùng để tả vũ khí hoặc công nghệ có nghĩa là tối tân, tinh vi, vô cùng phức tạp. Từ trái nghĩa hoàn toàn với nó là đơn giản và dễ sử dụng ("simple and easy to use").
The US troops are using much more sophisticated weapons in the Far East.
(Quân đội Mỹ đang sử dụng các loại vũ khí tối tân/tinh vi hơn nhiều ở vùng Viễn Đông.)
Đáp án cần chọn là: C
She had a cozy little apartment in Boston.
Đáp án đúng là: A
Từ "cozy" nghĩa là ấm cúng, thoải mái, dễ chịu (thường dùng cho không gian nhà ở). Từ trái nghĩa với ấm cúng, thoải mái là không thoải mái, không dễ chịu ("uncomfortable").
She had a cozy little apartment in Boston.
(Cô ấy từng có một căn hộ nhỏ ấm cúng ở Boston.)
Đáp án cần chọn là: A
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
Đáp án đúng là: C
Từ "irritable" nghĩa là dễ nổi cáu, cáu bẳn, bực bội (ngữ cảnh: "A chronic lack of sleep" - thiếu ngủ kinh niên làm con người trở nên cáu gắt). Từ trái nghĩa với sự cáu bẳn, nóng nảy là điềm tĩnh, bình tĩnh ("calm").
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
(Việc thiếu ngủ kinh niên có thể khiến chúng ta dễ nổi cáu và làm giảm động lực làm việc.)
Đáp án cần chọn là: C
Unless the two signatures are identical, the bank won’t honor the check.
Đáp án đúng là: B
Từ "identical" nghĩa là giống hệt nhau, trùng khớp hoàn toàn (ngữ cảnh: "two signatures" - hai chữ ký phải giống nhau thì ngân hàng mới chấp nhận séc). Từ trái nghĩa hoàn toàn với giống hệt là khác nhau ("different").
Unless the two signatures are identical, the bank won't honor the check.
(Trừ khi hai chữ ký giống hệt nhau, nếu không ngân hàng sẽ không chấp nhận tờ séc.)
Đáp án cần chọn là: B
Strongly advocating health foods, Jane doesn’t eat any chocolate.
Đáp án đúng là: B
Từ "advocating" nghĩa là ủng hộ, tán thành, biện hộ cho một xu hướng hoặc quan điểm. Từ trái nghĩa trực tiếp với ủng hộ/tán thành một quan điểm là phản bác, bài bác, công kích quan điểm đó ("impugning").
Strongly advocating health foods, Jane doesn't eat any chocolate.
(Vì hết sức ủng hộ thực phẩm tốt cho sức khỏe, Jane không ăn bất kỳ thanh sô-cô-la nào.)
Đáp án cần chọn là: B
He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.
Đáp án đúng là: A
Từ "fake" nghĩa là giả, hàng nhái. Ngữ cảnh: "He decided not to buy... and wait until he had more money" (Anh ấy quyết định không mua... và đợi cho đến khi có nhiều tiền hơn). Từ trái nghĩa với hàng giả là hàng thật, chính hãng, có nguồn gốc xác thực ("authentic").
He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.
(Anh ấy đã quyết định không mua chiếc đồng hồ giả đó và chờ cho đến khi có nhiều tiền hơn.)
Đáp án cần chọn là: A
Her father likes the head cabbage rare.
Đáp án đúng là: A
Từ "rare" khi dùng cho thực phẩm, rau củ (ở đây là "head cabbage" - cải bắp) nghĩa là còn tái, chưa chín kỹ (chỉ được chần sơ qua hoặc nấu rất nhanh). Từ trái nghĩa với nấu tái, nấu sơ là nấu chín nhừ, luộc quá kỹ ("over-boiled").
Her father likes the head cabbage rare.
(Bố của cô ấy thích ăn bắp cải luộc tái.)
Đáp án cần chọn là: A
There are several different kinds of faults in reading which are usually more exaggerated with foreign learners.
Đáp án đúng là: B
Từ "exaggerated" nghĩa là bị phóng đại, làm quá lên, cường điệu hóa lên. Từ trái nghĩa hoàn toàn với nói phóng đại là nói giảm, nói giảm nhẹ mức độ quan trọng hoặc độ lớn của sự việc ("understated").
There are several different kinds of faults in reading which are usually more exaggerated with foreign learners.
(Có một vài loại lỗi đọc khác nhau thường bị phóng đại/làm quá lên đối với những người học ngoại ngữ.)
Đáp án cần chọn là: B
Whatever the activity level, all types of hobbies can require high levels of expertise.
Đáp án đúng là: B
Từ "expertise" nghĩa là sự thành thạo, tinh thông, kiến thức chuyên môn sâu. Từ trái nghĩa hoàn toàn với sự thành thạo/tinh thông chuyên môn là sự kém cỏi, thiếu năng lực, bất tài ("incompetence").
Whatever the activity level, all types of hobbies can require high levels of expertise.
(Bất kể cấp độ hoạt động nào, tất cả các loại sở thích đều có thể đòi hỏi mức độ kiến thức chuyên môn/thành thạo cao.)
Đáp án cần chọn là: B
We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.
Đáp án đúng là: B
Từ "secure" nghĩa là an toàn, bảo mật, chắc chắn. Ngữ cảnh câu: "secure service of transferring money" (dịch vụ chuyển tiền an toàn, bảo mật). Từ trái nghĩa trực tiếp với sự an toàn, bảo mật là không chắc chắn, không đáng tin, đầy rủi ro ("unsure").
We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.
(Chúng tôi cung cấp một dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng và an toàn/bảo mật trong vòng chưa đầy 24 giờ.)
Đáp án cần chọn là: B
There is growing concern about the way man has destroyed the environment.
Đáp án đúng là: A
Từ "concern" ở đây là danh từ nghĩa là sự lo lắng, mối quan ngại sâu sắc (ngữ cảnh: "about the way man has destroyed the environment" - về cách con người tàn phá môi trường). Từ trái nghĩa hoàn toàn với sự lo lắng, lo âu là sự an tâm, thoải mái, thanh thản tâm hồn ("ease").
There is growing concern about the way man has destroyed the environment.
(Ngày càng có nhiều mối quan ngại/lo ngại về cách con người đã hủy hoại môi trường.)
Đáp án cần chọn là: A
The plane landed safely.
Đáp án đúng là: B
Động từ "landed" nghĩa là hạ cánh (nói về máy bay). Từ trái nghĩa hoàn toàn với hạ cánh xuống đất là cất cánh bay lên không trung, cụm động từ tương ứng là "took off".
The plane landed safely.
(Chiếc máy bay đã hạ cánh an toàn.)
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










