Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:
I just want to stay at home and watch TV and take it easy.
Đáp án đúng là: D
Cụm từ thành ngữ "take it easy" nghĩa là nghỉ ngơi, thư giãn, không làm việc căng thẳng. Do đó, từ đồng nghĩa
tốt nhất là "relax".
I just want to stay at home and watch TV and take it easy.
(Tôi chỉ muốn ở nhà, xem tivi và thư giãn/nghỉ ngơi.)
Đáp án cần chọn là: D
The meteorologist says on TV that it is supposed to rain all day tomorrow.
Đáp án đúng là: C
Từ "meteorologist" nghĩa là nhà khí tượng học (người dự báo thời tiết). Dựa vào ngữ cảnh "says on TV that it
is supposed to rain" (nói trên TV rằng trời sẽ mưa), từ đồng nghĩa phù hợp nhất là "TV weatherman".
The meteorologist says on TV that it is supposed to rain all day tomorrow.
(Nhà khí tượng học thông báo trên TV rằng ngày mai trời dự kiến sẽ mưa cả ngày.)
Đáp án cần chọn là: C
In the end, her neighbor decided to speak his mind.
Đáp án đúng là: A
Cụm từ thành ngữ "speak his mind" nghĩa là nói thẳng, nói thật lòng, nói ra chính xác những gì mình đang
suy nghĩ mà không e ngại. Do đó, từ đồng nghĩa là "say exactly what he thought".
In the end, her neighbor decided to speak his mind.
(Cuối cùng, người hàng xóm của cô ấy đã quyết định nói ra những gì mình nghĩ.)
Đáp án cần chọn là: A
When I mentioned the party, he was all ears.
Đáp án đúng là: B
Cụm từ thành ngữ "all ears" nghĩa là dỏng tai lên nghe, cực kỳ chăm chú và hứng thú lắng nghe thông tin. Từ
đồng nghĩa là "listening attentively".
When I mentioned the party, he was all ears.
(Khi tôi nhắc đến bữa tiệc, anh ấy đã chăm chú lắng nghe.)
Đáp án cần chọn là: B
I prefer to talk to people face to face, rather than to talk on the phone
Đáp án đúng là: B
Cụm từ "face to face" nghĩa là trực tiếp, mặt đối mặt (thay vì qua thư từ, điện thoại). Từ đồng nghĩa phổ biến
nhất là "in person" (trực tiếp, bằng xương bằng thịt).
I prefer to talk to people face to face, rather than to talk on the phone.
(Tôi thích nói chuyện với mọi người trực tiếp/mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.)
Đáp án cần chọn là: B
The tiny irrigation channels were everywhere and along some of them the water was running.
Đáp án đúng là: C
Từ "irrigation" nghĩa là sự tưới tiêu, cung cấp nước cho đất trồng trọt. Do đó, cụm từ đồng nghĩa là "supplying
water" (cung cấp nước).
The tiny irrigation channels were everywhere and along some them the water was running.
(Các kênh tưới tiêu nhỏ có ở khắp mọi nơi và nước đang chảy dọc theo một vài con kênh trong số đó.)
Đáp án cần chọn là: C
For a decade, Barzilai has studied centenarians. looking for genes that contribute to longevity.
Đáp án đúng là: D
Từ "centenarians" chỉ những người sống thọ từ 100 tuổi trở lên (bắt nguồn từ gốc cent- nghĩa là một trăm).
Cụm từ đồng nghĩa là "who live to be 100 or older".
For a decade, Barzilai has studied centenarians, looking for genes that contribute to longevity.
(Trong một thập kỷ, Barzilai đã nghiên cứu những người sống thọ trăm tuổi để tìm kiếm các gen góp phần vào sự trường thọ.)
Đáp án cần chọn là: D
Computers are recent accomplishments in our time.
Đáp án đúng là: B
Từ "accomplishments" nghĩa là thành tựu, thành quả đạt được nhờ sự nỗ lực. Từ đồng nghĩa chính xác nhất là "achievements".
Computers are recent accomplishments in our time.
(Máy tính là những thành tựu gần đây trong thời đại của chúng ta.)
Đáp án cần chọn là: B
In many countries, people who are jobless get unemployment benefit.
Đáp án đúng là: A
Cụm từ "unemployment benefit" nghĩa là trợ cấp thất nghiệp. Từ "dole" (hoặc cụm on the dole) là một từ lóng/từ cổ phổ biến ở Anh - Mỹ để chỉ tiền trợ cấp thất nghiệp do nhà nước cấp cho người không có việc làm.
In many countries, people who are jobless get unemployment benefit.
(Ở nhiều quốc gia, những người không có việc làm nhận được trợ cấp thất nghiệp.)
Đáp án cần chọn là: A
John has a thorough knowledge of the history of arts.
Đáp án đúng là: C
Từ "thorough" nghĩa là sâu sắc, kỹ lưỡng, hoàn chỉnh, thấu đáo từ đầu đến cuối. Khi nói về kiến thức (thorough knowledge), nó đồng nghĩa với kiến thức toàn diện, đầy đủ ("complete").
John has a thorough knowledge of the history of arts.
(John có một kiến thức sâu sắc/toàn diện về lịch sử nghệ thuật.)
Đáp án cần chọn là: C
When you cross the street, be careful and be on the alert for the bus
Đáp án đúng là: B
Cụm từ thành ngữ "be on the alert" nghĩa là cảnh giác, chú ý cẩn thận đề phòng nguy hiểm xung quanh. Từ đồng nghĩa chính xác là "watch out for" (cẩn thận/coi chừng cái gì).
When you cross the street, be careful and be on the alert for the bus.
(Khi bạn băng qua đường, hãy cẩn thận và cảnh giác/đề phòng xe buýt.)
Đáp án cần chọn là: B
I was on the point of calling you when your telegram arrived.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc "be on the point of + V-ing" nghĩa là ngay sắp sửa làm một việc gì đó trong tích tắc. Từ đồng nghĩa là cấu trúc "be about to + V-bare".
I was on the point of calling you when your telegram arrived.
(Tôi đã sắp sửa gọi điện cho bạn thì bức điện tín của bạn tới.)
Đáp án cần chọn là: B
Do we have enough people on hand to help us move our stuff into the house?
Đáp án đúng là: C
Cụm từ "on hand" nghĩa là có sẵn tại chỗ, sẵn lòng giúp đỡ hoặc có sẵn để sử dụng khi cần. Từ đồng nghĩa chính xác là "available" (sẵn có/sẵn sàng).
Do we have enough people on hand to help us move our stuff into the house?
(Chúng ta có đủ người ở đây/sẵn sàng để giúp chuyển đồ đạc vào nhà không?)
Đáp án cần chọn là: C
She left school and immediately started to make her own way without help from her family.
Đáp án đúng là: D
Cụm từ "make her own way" trong ngữ cảnh rời trường học lập nghiệp tự lực cánh sinh mà không cần gia đình trợ giúp ("without help from her family") nghĩa là tự đi bằng đôi chân của mình, tự kiếm sống. Từ đồng nghĩa là "earn her living" (tự kiếm sống).
She left school and immediately started to make her own way without help from her family.
(Cô ấy nghỉ học và ngay lập tức bắt đầu tự bươn chải kiếm sống mà không có sự trợ giúp từ gia đình.)
Đáp án cần chọn là: D
The white blood cell count in one's body many fluctuate by 50 per cent during a day.
Đáp án đúng là: D
Từ "fluctuate" nghĩa là biến động, dao động, thay đổi lên xuống không ổn định. Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh chỉ số lượng bạch cầu tăng giảm thay đổi liên tục là "vary" (thay đổi/biến đổi).
The white blood cell count in one's body many fluctuate by 50 per cent during a day.
(Số lượng bạch cầu trong cơ thể một người có thể biến động tới 50% trong vòng một ngày.)
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










