Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 Many high schools are adopting ___________ VR headsets to make history lessons more immersive for senior students.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972209
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Trật tự tính từ trước danh từ (OSASCOMP).

Phân tích các tính từ bổ nghĩa cho danh từ "VR headsets":

advanced (tiên tiến) => Tính từ chỉ quan điểm/ý kiến (Opinion).

lightweight (trọng lượng nhẹ) => Tính từ chỉ kích cỡ/hình dáng/đặc tính (Size/Physical quality).

Chinese (thuộc về Trung Quốc) => Tính từ chỉ nguồn gốc/xuất xứ (Origin).

Many high schools are adopting ___________ VR headsets to make history lessons more immersive for senior students.

(Nhiều trường trung học phổ thông đang áp dụng các thiết bị kính thực tế ảo ___ để làm cho các bài học lịch sử trở nên sống động hơn đối với học sinh cuối cấp.)

Giải chi tiết

Trật tự đúng phải là: Opinion >> Size/Physical quality >> Origin

A. advanced lightweight Chinese => Đúng trật tự quy định (Opinion - Size/Physical - Origin).

B. lightweight advanced Chinese => Sai trật tự.

C. Chinese advanced lightweight => Sai trật tự.

D. advanced Chinese lightweight => Sai trật tự.

Câu hoàn chỉnh: Many high schools are adopting advanced lightweight Chinese VR headsets to make history lessons more immersive for senior students.

(Nhiều trường trung học phổ thông đang đưa vào sử dụng loại kính thực tế ảo tiên tiến, siêu nhẹ của Trung Quốc nhằm giúp các tiết học lịch sử trở nên lôi cuốn và chân thực hơn đối với học sinh cuối cấp.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 The project manager usually ______ the team work on weekends when deadlines are tight.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972210
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Cấu trúc nhờ vả/Sai khiến và sự hòa hợp chủ vị.

Nhìn vào vế sau chỗ trống: "... the team work on weekends" => Động từ "work" ở dạng nguyên thể không "to" (V-bare).

The project manager usually ______ the team work on weekends when deadlines are tight.

(Quản lý dự án thường ______ đội ngũ nhân viên làm việc vào cuối tuần khi thời hạn hoàn thành công việc đã cận kề.)

Giải chi tiết

A. forces + someone + to-V (bắt buộc ai làm gì) => loại

B. makes + someone + V-bare (bắt ai đó phải làm gì) => đi được với động từ nguyên mẫu chỉ hành động mang tính áp lực công việc

C. lets + someone + V-bare (cho phép ai làm gì) => đúng ngữ pháp nhưng không hợp ngữ cảnh vì "khi hạn chót cận kề" thì quản lý thường sẽ yêu cầu/ép buộc làm việc, chứ không phải mang tính chất ban ơn cho phép.

D. asks + someone + to-V (yêu cầu ai làm gì) => loại

Câu hoàn chỉnh: The project manager usually makes the team work on weekends when deadlines are tight. (Quản lý dự án thường buộc cả đội phải làm việc vào cả những ngày cuối tuần khi thời hạn nộp sản phẩm đã quá gấp rút.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 The integration of AI tutors into the national curriculum has led to a significant ___________ in exam preparation efficiency.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972211
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ loại.

Phía trước chỗ trống ta có cấu trúc "a significant ___________". Trong đó "a" là mạo từ, "significant" là tính từ => đứng sau một tính từ bổ nghĩa bắt buộc phải là một Danh từ (a/an/the + Adj + Noun).

The integration of AI tutors into the national curriculum has led to a significant ___________ in exam preparation efficiency.

(Việc tích hợp các trợ lý gia sư trí tuệ nhân tạo (AI) vào chương trình giảng dạy quốc gia đã dẫn đến một sự ___________ đáng kể trong hiệu quả ôn thi.)

Giải chi tiết

A. improve => động từ nguyên thể, sai ngữ pháp

B. improvement (sự cải thiện/tiến bộ) => danh từ, đúng ngữ pháp

C. improved => tính từ hoặc động từ dạng quá khứ

D. improving => danh động từ, không đếm được

Câu hoàn chỉnh: The integration of AI tutors into the national curriculum has led to a significant improvement in exam preparation efficiency.

(Việc tích hợp gia sư AI vào chương trình học quốc gia đã đem lại một sự cải thiện rõ rệt đối với hiệu quả của việc ôn tập thi cử.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 The content creator ___________ gained over a million followers by sharing clever English grammar tips.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972212
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc đại từ quan hệ.

Câu gốc có chủ ngữ chính là "The content creator" (Nhà sáng tạo nội dung - chỉ người) và động từ chính là "gained" (đã đạt được).

The content creator ___________ gained over a million followers by sharing clever English grammar tips. (Nhà sáng tạo nội dung ___________ đã đạt được hơn một triệu người theo dõi bằng cách chia sẻ các mẹo ngữ pháp tiếng Anh thông minh.)

Giải chi tiết

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho "The content creator" có dạng đầy đủ là: ... whom I was talking about (người mà tớ đang kể tới). Khi ta lược bỏ đại từ quan hệ whom đóng vai trò làm tân ngữ, mệnh đề chỉ còn lại là "I was talking about".

A. whom I was talking about => Đúng ngữ pháp (dùng whom làm tân ngữ thay thế cho người).

B. was talking about me who => Sai cấu trúc và ngữ nghĩa ngữ cảnh.

C. about who I was talking to => Sai vì sau giới từ phải dùng whom, không dùng who, và sai nghĩa "talking to" (nói chuyện với) thay vì "talking about" (nói về).

D. I was talking about him => Sai vì thừa đại từ tân ngữ him trong mệnh đề quan hệ.

Câu hoàn chỉnh: The content creator whom I was talking about gained over a million followers by sharing clever English grammar tips.

(Nhà sáng tạo nội dung mà tớ đang nói tới vừa đạt mốc hơn một triệu người theo dõi nhờ chia sẻ những mẹo học ngữ pháp tiếng Anh rất hay.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

 Local youth groups organize weekly beach cleanups to collect plastic waste and protect marine life.

The word “collect” is closest in meaning to:

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972213
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ đồng nghĩa.

Local youth groups organize weekly beach cleanups to collect plastic waste and protect marine life.

(Các nhóm thanh niên địa phương tổ chức dọn dẹp bãi biển hàng tuần để thu gom rác thải nhựa và bảo vệ sinh vật biển.)

Giải chi tiết

A. gather (thu gom, gom lại) => đồng nghĩa với collect.

B. scatter (phân tán, vứt rải rác) => trái nghĩa.

C. divide (chia nhỏ, phân chia)

D. destroy (phá hủy)

=> collect = gather

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

 To achieve their academic goals, high school seniors need to ___________ a balance between heavy study schedules and personal relaxation.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972214
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Cụm từ cố định.

To achieve their academic goals, high school seniors need to ___________ a balance between heavy study schedules and personal relaxation.

(Để đạt được các mục tiêu học tập của mình, học sinh cuối cấp THPT cần phải ___________ sự cân bằng giữa lịch trình học tập dày đặc và việc thư giãn cá nhân.)

Giải chi tiết

A. make (v): làm nên/ tạo ra => Không đi với a balance trong ngữ cảnh này.

B. do (v): làm => Không phù hợp.

C. strike (v): đánh/ đập => cụm từ đúng “strike a balance” (tìm cách cân bằng ổn thỏa)

D. keep (v): giữ => cụm từ đúng “keep one's balance” (giữ thăng bằng cơ thể để không ngã)

Câu hoàn chỉnh: To achieve their academic goals, high school seniors need to strike a balance between heavy study schedules and personal relaxation.

(Để đạt được mục tiêu học tập, học sinh lớp 12 cần biết cách cân bằng hợp lý giữa lịch học dày đặc với thời gian nghỉ ngơi thư giãn của bản thân.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

 Don't call the team leader at 10 AM next Tuesday; they ___________ the new sustainable energy project at the global summit then.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972215
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thì Tương lai tiếp diễn.

Câu có dấu hiệu thời gian vô cùng cụ thể, chính xác trong tương lai "at 10 AM next Tuesday" (vào lúc 10 giờ sáng thứ Ba tuần tới).

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm chính xác trong tương lai phải được chia ở thì tương lai tiếp diễn: S + will be + V-ing.

Don't call the team leader at 10 AM next Tuesday; they ___________ the new sustainable energy project at the global summit then.

(Đừng gọi cho trưởng nhóm vào lúc 10 giờ sáng thứ Ba tuần tới; lúc đó họ ___________ dự án năng lượng bền vững mới tại hội nghị thượng đỉnh toàn cầu.)

Giải chi tiết

A. present => Thì hiện tại đơn.

B. are presenting => Thì hiện tại tiếp diễn.

C. will present => Thì tương lai đơn (chỉ dùng cho thời gian chung chung như next Tuesday, không có giờ cụ thể).

D. will be presenting (sẽ đang thuyết trình) => Đúng cấu trúc thì tương lai tiếp diễn tại thời điểm xác định.

Câu hoàn chỉnh: Don't call the team leader at 10 AM next Tuesday; they will be presenting the new sustainable energy project at the global summit then.

(Đừng gọi điện cho trưởng nhóm vào lúc 10 giờ sáng thứ Ba tuần tới nhé; lúc đó họ đang bận thuyết trình về dự án năng lượng bền vững mới tại hội nghị thượng đỉnh toàn cầu rồi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

 The young entrepreneur refused to give up on his startup project ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972216
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề trạng ngữ và tính logic về nghĩa.

Vế đầu của câu: "The young entrepreneur refused to give up on his startup project..." (Nhà khởi nghiệp trẻ tuổi đã từ chối từ bỏ dự án khởi nghiệp của mình...). Hành động "không từ bỏ" thể hiện một sự kiên trì vượt qua khó khăn, nghịch cảnh.

Do đó, vế sau cần một mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng "even though" (mặc dù) để làm nổi bật việc anh ấy vẫn kiên trì dù gặp vô vàn thử thách tài chính lúc ban đầu.

The young entrepreneur refused to give up on his startup project ________.

(Nhà khởi nghiệp trẻ tuổi đã kiên quyết không từ bỏ dự án khởi nghiệp của mình ________.)

Giải chi tiết

A. even though he faced severe financial difficulties at the beginning

(mặc dù anh ấy phải đối mặt với những khó khăn tài chính nghiêm trọng lúc ban đầu)

=> Phù hợp nhất về cả ngữ pháp lẫn logic ngữ nghĩa.

B. because the local market was already crowded with strong competitors

(bởi vì thị trường địa phương đã quá chật chội với các đối thủ cạnh tranh mạnh)

=> Sai tính logic nguyên nhân - kết quả.

C. so that he could spend more quality time taking care of his family

(để anh ấy có thể dành nhiều thời gian chất lượng hơn chăm sóc gia đình)

=> Không liên quan mục đích của việc làm startup.

D. as soon as his main investor decided to withdraw all the funding

(ngay sau khi nhà đầu tư chính của anh ấy quyết định rút toàn bộ nguồn vốn)

=> Sai logic thời gian và hành động.

Câu hoàn chỉnh: The young entrepreneur refused to give up on his startup project even though he faced severe financial difficulties at the beginning.

(Nhà doanh nghiệp trẻ tuổi quyết không từ bỏ dự án khởi nghiệp của mình, cho dù lúc đầu phải đối mặt với muôn vàn khó khăn khủng hoảng về mặt tài chính.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com