Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Environmental services, even when they arise without any human labour, are by no means cost-free. Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application. Whenever a resource has alternative uses, it cannot legitimately be deemed free.

For instance, a section of river might serve as a site used for either white-water canoeing or hydroelectric generation. Constructing a dam to produce electricity would flood the rapids, so this makes white-water canoeing here out of the #Question. The opportunity cost of preserving the river for canoeing equals the net benefit of the electricity that would otherwise have been produced, once the expenses of generation and distribution have been subtracted. By the same token, the opportunity cost of erecting the dam involves everything the river in its natural state would have provided – leisure activities, wildlife, scenic beauty, and whatever worth future generations might attach to experiencing the rapids.

This understanding carries considerable weight for planning development. [I] Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. [II] Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. [III] Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. [IV] Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.

From this perspective, economic development can never be reduced to whether a project delivers a positive return. Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices. Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost. The danger lies not in counting too much, but in counting too little.

 

(Adapted from Environmental Economics and Policy)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The word relinquished in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972630
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “relinquished” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ đó, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application.

(Mọi chi phí đều cần được hiểu theo khía cạnh chi phí cơ hội. Đối với các dịch vụ môi trường, chi phí cơ hội là lợi ích ròng bị mất đi do các nguồn lực không còn khả dụng cho ứng dụng tối ưu thứ hai của chúng.)

Giải chi tiết

The word relinquished in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

(Từ "relinquished" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.)

A. made up (phr.v): bịa chuyện/tạo nên/àm hòa

B. given up (phr.v): từ bỏ/bỏ cuộc

C. filled up (phr.v): làm đầy/đổ đầy

D. end up (phr.v): cuối cùng/kết cục là/rơi vào tình huống nào đó cuối cùng.

=> relinquished = given up

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

According to paragraph 1, the costs of environmental services are ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972631
Phương pháp giải

Đọc kỹ đoạn 1 để xác định thông tin về “costs of environmental services” từ đó đối chiếu với các phương án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Environmental services, even when they arise without any human labour, are by no means cost-free. Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application. Whenever a resource has alternative uses, it cannot legitimately be deemed free.

(Các dịch vụ môi trường, ngay cả khi chúng phát sinh mà không cần đến lao động của con người, cũng không hề miễn phí. Mọi chi phí đều cần được hiểu theo khía cạnh chi phí cơ hội. Đối với các dịch vụ môi trường, chi phí cơ hội chính là lợi ích ròng bị mất đi do các nguồn lực không còn được sử dụng cho mục đích tối ưu thứ hai. Bất cứ khi nào một nguồn lực có các mục đích sử dụng thay thế, nó không thể được coi là miễn phí một cách chính đáng.)

Giải chi tiết

According to paragraph 1, the costs of environmental services are ______.

(Theo đoạn 1, chi phí của các dịch vụ môi trường thì ______.)

A. existent even in the absence of human involvement

(tồn tại ngay cả khi không có sự can thiệp của con người)

B. included in the market value of natural resources

(được bao gồm trong giá trị thị trường của tài nguyên thiên nhiên)

C. determined by financial investment in natural resources

(được xác định bởi đầu tư tài chính vào tài nguyên thiên nhiên)

D. minimal because these services are nearly labour-free

(tối thiểu vì các dịch vụ này hầu như không cần lao động)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Which of the following is NOT implied in paragraph 2?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972632
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 2 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG được ngụ ý theo đoạn 2.

Thông tin: For instance, a section of river might serve as a site used for either white-water canoeing or hydroelectric generation. Constructing a dam to produce electricity would flood the rapids, so this makes white-water canoeing here out of the question. The opportunity cost of preserving the river for canoeing equals the net benefit of the electricity that would otherwise have been produced, once the expenses of generation and distribution have been subtracted. By the same token, the opportunity cost of erecting the dam involves everything the river in its natural state would have provided – leisure activities, wildlife, scenic beauty, and whatever worth future generations might attach to experiencing the rapids.

(Ví dụ, một đoạn sông có thể được sử dụng cho hoạt động chèo thuyền vượt thác hoặc sản xuất thủy điện. Việc xây dựng đập để sản xuất điện sẽ làm ngập các ghềnh thác, do đó hoạt động chèo thuyền vượt thác ở đây là không khả thi. Chi phí cơ hội của việc bảo tồn dòng sông cho hoạt động chèo thuyền vượt thác bằng với lợi ích ròng của điện năng lẽ ra đã được sản xuất, sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất và phân phối. Tương tự, chi phí cơ hội của việc xây dựng đập bao gồm tất cả những gì dòng sông trong trạng thái tự nhiên của nó có thể cung cấp – các hoạt động giải trí, động vật hoang dã, vẻ đẹp cảnh quan và bất kỳ giá trị nào mà các thế hệ tương lai có thể gắn liền với trải nghiệm vượt thác.)

Giải chi tiết

Which of the following is NOT implied in paragraph 2?

(Câu nào sau đây KHÔNG được ngụ ý trong đoạn 2?)

A. The intrinsic value of the river is not confined to generating hydroelectricity only.

(Giá trị nội tại của dòng sông không chỉ giới hạn ở việc sản xuất thủy điện.)

B. It is impossible to exploit one stretch of river for both hydroelectric generation and white-water canoeing.

(Không thể khai thác một đoạn sông duy nhất cho cả việc sản xuất thủy điện và chèo thuyền vượt thác.)

C. The strains on the ecosystem of the river imposed by recreational activities and power generation are similar.

(Áp lực lên hệ sinh thái của dòng sông do các hoạt động giải trí và sản xuất điện gây ra là tương tự nhau.)

D. Intangible benefits also constitute the opportunity cost of the dam construction.

(Lợi ích vô hình cũng cấu thành chi phí cơ hội của việc xây dựng đập.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972633
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa đoạn 3 có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing.

(Những chi phí ẩn giấu như vậy chỉ được phát hiện khi người ta dừng lại và suy nghĩ về vai trò mà chính thiên nhiên đang âm thầm đóng.)

Thông tin: This understanding carries considerable weight for planning development. [I] Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. [II] Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. [III] Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. [IV] Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.

(Sự hiểu biết này có trọng lượng đáng kể đối với việc lập kế hoạch phát triển. [I] Nhiều quyết định ban đầu có vẻ là những bước đi không tốn kém, có lợi cho sự tăng trưởng, nhưng khi được xem xét kỹ lưỡng, lại đi ngược lại với một điều gì đó khác. [II] Việc phá rừng để trồng trọt không phải là không tốn kém; nó được trả giá bằng những tổn thất về khả năng lưu trữ carbon, đa dạng sinh học và tất cả các chức năng mà rừng từng thực hiện mà không được chú ý. [III] Việc nắn dòng sông để tưới tiêu cũng có cái giá của nó - cụ thể là, bất cứ điều gì mà con sông đã làm trước khi dòng chảy của nó bị thay đổi. [IV] Ngay cả việc để nguyên một vùng đất cũng phải trả giá, vì lợi nhuận mà việc khai thác chuyên sâu có thể tạo ra cũng bị mất đi.)

=> Cụm "Such hidden costs" cần có một ý phía trước để tham chiếu.

Giải chi tiết

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 3?)

A. [IV] & B. [III] => Câu cần chèn mang tính khái quát, trong khi các vị trí đó nằm giữa các ví dụ cụ thể, làm đứt mạch lập luận.

C. [II] => Câu ngay trước vị trí [II] nói về những quyết định ban đầu có vẻ không tốn kém nhưng thực chất lại phải đánh đổi điều gì đó. Câu được chèn sẽ giải thích thêm vì sao những chi phí đó bị bỏ qua. Sau đó, các câu tiếp theo đưa ra ví dụ cụ thể. Trình tự logic: Ý khái quát → giải thích về "hidden costs" → các ví dụ minh họa.

D. [I] => Chưa có nội dung nào nói về "hidden costs", nên từ Such không có đối tượng tham chiếu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best summarises paragraph 3?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972634
Phương pháp giải

Đọc lướt đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.

Thông tin: This understanding carries considerable weight for planning development. Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing. Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.

(Sự hiểu biết này có trọng lượng đáng kể đối với việc quy hoạch phát triển. Nhiều quyết định ban đầu tưởng chừng như không tốn kém, có lợi cho sự tăng trưởng, nhưng khi xem xét kỹ lưỡng, lại đi ngược lại với những lợi ích khác. Những chi phí tiềm ẩn này chỉ được phát hiện khi người ta dừng lại để suy nghĩ về vai trò mà chính thiên nhiên đang âm thầm đóng góp. Việc phá rừng để trồng trọt không phải là không có chi phí; nó được trả bằng sự mất mát về khả năng lưu trữ carbon, đa dạng sinh học và tất cả các chức năng mà rừng từng thực hiện mà không ai hay biết. Việc nắn dòng sông để tưới tiêu cũng có cái giá của nó – cụ thể là, những gì dòng sông đã làm trước khi dòng chảy của nó bị thay đổi. Ngay cả việc để nguyên một vùng đất cũng phải trả giá, vì lợi nhuận mà việc khai thác thâm canh có thể tạo ra cũng bị mất đi.)

=> Ý chính của đoạn: Nhiều quyết định phát triển thoạt nhìn có vẻ không tốn kém (cost-free), nhưng thực ra đều phải đánh đổi một điều gì đó. Tác giả đưa ra các ví dụ:

Phá rừng để trồng trọt → mất khả năng lưu trữ carbon, đa dạng sinh học,...

Chuyển dòng sông để tưới tiêu → mất các chức năng tự nhiên vốn có của dòng sông.

Để đất hoang không khai thác → mất cơ hội tạo ra lợi nhuận kinh tế.

Kết luận: Dù lựa chọn phương án nào, đều tồn tại chi phí ẩn (hidden costs).

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 3?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 3 đúng nhất?)

A. Untouched and cultivated lands both produce benefits in the long term.

(Cả đất hoang và đất canh tác đều mang lại lợi ích lâu dài.)

=> Sai vì đoạn văn không tập trung vào lợi ích, mà tập trung vào chi phí/đánh đổi (costs, trade-offs). Đây chỉ là một suy luận phụ, không phải ý chính.

B. Apparently harmless developments actually come at an underlying price.

(Những phát triển tưởng chừng vô hại thực chất lại phải trả giá.)

=> Tóm tắt chính xác toàn bộ nội dung đoạn.

C. Economic benefits should never take precedence over forest and river preservation.

(Lợi ích kinh tế không bao giờ được ưu tiên hơn việc bảo tồn rừng và sông ngòi.)

=> Sai vì tác giả không hề đưa ra quan điểm cực đoan "never". Đoạn văn chỉ nói cần nhận thức các chi phí đánh đổi, không khẳng định bảo tồn luôn quan trọng hơn phát triển kinh tế.

D. Ecological preservation exerts negligible influence on economic development.

(Bảo tồn sinh thái có ảnh hưởng không đáng kể đến phát triển kinh tế.)

=> Sai vì đoạn văn nhấn mạnh bảo tồn hay khai thác đều có tác động và chi phí đáng kể. Từ “negligible” (không đáng kể) trái ngược với nội dung bài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The word they in paragraph 4 refers to ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972635
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost.

(Các chính sách xem xét vấn đề này – bằng cách định giá các dịch vụ môi trường khan hiếm, hoặc buộc những người chịu trách nhiệm phải xem xét cả hai mặt – không phải là chống lại sự phát triển. Điều mà chúng yêu cầu là sự phát triển phải xứng đáng với chi phí thực sự của nó.)

Giải chi tiết

The word they in paragraph 4 refers to ______.

(Từ "họ/chúng" trong đoạn 4 đề cập đến ______.)

A. sacrifices (sự hy sinh)

B. policies (các chính sách)

C. services (các dịch vụ)

D. sides (các bên/các phía)

=> they = policies

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

What conclusion can be drawn from paragraph 4?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972636
Phương pháp giải

Tập trung đọc đoạn 4 để hiểu rõ nội dung chính từ đó tự rút ra kết luận và đối chiếu với các phương án để xác định được kết luận đúng có thể rút ra từ đoạn 4.

Thông tin: From this perspective, economic development can never be reduced to whether a project delivers a positive return. Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices. Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost. The danger lies not in counting too much, but in counting too little.

(Từ góc nhìn này, phát triển kinh tế không bao giờ có thể chỉ gói gọn trong việc liệu một dự án có mang lại lợi nhuận tích cực hay không. Thay vào đó, câu hỏi cần đặt ra là liệu lợi nhuận đó có vượt trội hơn giá trị của những hy sinh hay không. Các chính sách xem xét điều này – bằng cách định giá các dịch vụ môi trường khan hiếm, hoặc buộc những người chịu trách nhiệm phải xem xét cả hai mặt – không phải là chống lại sự phát triển. Điều mà chúng đòi hỏi là sự phát triển phải xứng đáng với chi phí thực sự của nó. Nguy hiểm không nằm ở việc tính toán quá nhiều, mà nằm ở việc tính toán quá ít.)

=> Kết luận: Khi đánh giá một dự án phát triển, cần tính đến các chi phí cơ hội và các chi phí môi trường bị bỏ qua, nếu không sẽ đánh giá sai hiệu quả thực sự của dự án.

Giải chi tiết

What conclusion can be drawn from paragraph 4?

(Từ đoạn 4, có thể rút ra kết luận gì?)

A. Due consideration for opportunity costs is crucial for the genuine success of development.

(Việc xem xét kỹ lưỡng chi phí cơ hội là rất quan trọng đối với sự thành công thực sự của quá trình phát triển.)

=> Đúng.

B. Putting a price on environmental services is aimed at slowing down economic projects.

(Việc định giá các dịch vụ môi trường nhằm mục đích làm chậm các dự án kinh tế.)

=> Sai vì tác giả khẳng định việc định giá môi trường không nhằm cản trở hay làm chậm phát triển.

C. Initiatives are required by law to deduct the hidden costs before claiming to have a positive return.

(Theo luật, các sáng kiến ​​phải khấu trừ các chi phí ẩn trước khi tuyên bố có lợi nhuận dương.)

=> Sai vì đoạn văn không đề cập đến mọi dự án bắt buộc theo luật phải khấu trừ chi phí ẩn trước khi công bố lợi nhuận.

D. Both excessive caution and complete ignorance regarding environmental costs cause permanent damage.

(Cả sự thận trọng thái quá và sự thiếu hiểu biết hoàn toàn về chi phí môi trường đều gây ra thiệt hại vĩnh viễn.)

=> Sai vì tác giả cho rằng "đếm quá nhiều" không phải vấn đề.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following is true according to the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972637
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is true according to the passage?

(Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây là đúng?)

A. Cost-free resources can be put to alternative uses as long as this is legally permitted.

(Các nguồn lực miễn phí có thể được sử dụng cho các mục đích khác miễn là được pháp luật cho phép.)

Thông tin: [Đoạn 1] Whenever a resource has alternative uses, it cannot legitimately be deemed free.

(Bất cứ khi nào một nguồn lực có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, nó không thể được coi là miễn phí.)

=> SAI

B. The positive return of every economic development must be worth what is sacrificed.

(Lợi ích tích cực của mọi hoạt động phát triển kinh tế phải tương xứng với những gì đã phải hy sinh.)

Thông tin: [Đoạn 4] Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices.[...] What they demand is that development should be worth its true cost.

(Điều cần được xem xét là liệu lợi ích thu được có lớn hơn những gì phải đánh đổi hay không. [...] Điều họ yêu cầu là sự phát triển phải xứng đáng với chi phí thực sự của nó.)

=> ĐÚNG

C. Keeping land intact is free of opportunity cost as there is no resource consumption.

(Việc giữ nguyên hiện trạng đất đai không phát sinh chi phí cơ hội vì không có sự tiêu thụ tài nguyên.)

Thông tin: [Đoạn 3] Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.

(Ngay cả việc để một vùng đất nguyên trạng cũng phải trả giá, vì lợi nhuận có thể thu được từ việc khai thác cũng bị từ bỏ.)

=> SAI

D. Assigning a specific price tag to a resource is a prerequisite for calculating opportunity costs.

(Việc định giá cụ thể cho một nguồn lực là điều kiện tiên quyết để tính toán chi phí cơ hội.)

Thông tin: [Đoạn 1] Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application.

(Mọi chi phí đều cần được hiểu theo khía cạnh chi phí cơ hội. Đối với các dịch vụ môi trường, chi phí cơ hội là lợi ích ròng bị mất đi do các nguồn lực không còn khả dụng cho ứng dụng tối ưu thứ hai của chúng.)

=> SAI

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972638
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu có thể SUY LUẬN theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. Decisions that overlook environmental opportunity costs risk overestimating the net gains they produce.

(Những quyết định bỏ qua chi phí cơ hội về môi trường có nguy cơ đánh giá quá cao lợi ích ròng mà chúng tạo ra.)

Thông tin:

[Đoạn 3] Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. [...] Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing.

(Nhiều quyết định thoạt nhìn có vẻ là những bước đi không tốn kém và có lợi cho sự tăng trưởng, nhưng khi xem xét kỹ lưỡng, lại đi ngược lại với mục đích khác. [...] Những chi phí ẩn này chỉ được nhận ra khi người ta xem xét các chức năng mà thiên nhiên đang âm thầm cung cấp.)

[Đoạn 4] Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices. [...] The danger lies not in counting too much, but in counting too little.

(Thay vào đó, điều cần đặt ra là liệu lợi ích thu được có vượt trội hơn giá trị của những hy sinh hay không. [...] Nguy hiểm không nằm ở việc tính toán quá nhiều, mà nằm ở việc tính toán quá ít.

=> ĐÚNG

B. The value of preserved environmental services far outweighs the benefits of industrial development.

(Giá trị của việc bảo tồn các dịch vụ môi trường vượt xa lợi ích của phát triển công nghiệp.)

Thông tin: [Đoạn 4] Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices.

(Thay vào đó, điều cần đặt ra là liệu lợi ích thu được có vượt trội hơn giá trị của những hy sinh hay không.)

=> ĐÚNG

C. The scale of economic development inevitably suffers from strict regulations on environmental services.

(Quy mô phát triển kinh tế chắc chắn bị ảnh hưởng bởi các quy định nghiêm ngặt về dịch vụ môi trường.)

Thông tin: [Đoạn 4] Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development.

(Các chính sách xem xét vấn đề này – bằng cách định giá các dịch vụ môi trường khan hiếm, hoặc buộc những người có trách nhiệm phải xem xét cả hai mặt – không phải là chống lại sự phát triển.)

=> SAI

D. Projects are mandated to make up for the economic losses in return for environmental preservation.

(Các dự án được yêu cầu phải bù đắp những tổn thất kinh tế để đổi lấy việc bảo tồn môi trường.)

Thông tin: [Đoạn 4] Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development.

(Các chính sách xem xét vấn đề này – bằng cách định giá các dịch vụ môi trường khan hiếm, hoặc buộc những người có trách nhiệm phải xem xét cả hai mặt – không phải là chống lại sự phát triển.)

=> SAI

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following would be the best title for the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972639
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc kết hợp với nội dung đã nắm được từ các câu hỏi bên trên từ đó khái quát nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho toàn bộ bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following would be the best title for the passage?

(Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho đoạn văn?)

A. Sustainable Development: A Pipe Dream

(Phát triển bền vững: Một giấc mơ hão huyền)

=> Sai. Bài không hề cho rằng phát triển bền vững là không thể đạt được. Ngược lại, tác giả chỉ yêu cầu các nhà hoạch định chính sách tính đủ chi phí môi trường.

B. Development: Factoring in Sacrifices

(Phát triển: Cân nhắc những hy sinh)

=> Đúng vì bao quát toàn bộ nội dung bài: "Sacrifices" tương ứng với những lợi ích môi trường bị mất đi và “Factoring in" tương ứng với việc đưa các chi phí cơ hội vào quá trình ra quyết định.

C. Natural Preservation: Ushering in a New Era

(Bảo tồn thiên nhiên: Mở ra một kỷ nguyên mới)

=> Sai. Bài không tập trung vào bảo tồn thiên nhiên mà tập trung vào đánh giá chi phí - lợi ích của cả phát triển lẫn bảo tồn.

D. Environment: A Tower of Strength

(Môi trường: Một trụ cột vững chắc)

=> Sai. Tiêu đề quá chung chung và không phản ánh nội dung chính là opportunity costtrade-off giữa phát triển với môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com