Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Environmental services, even when they arise without any human labour, are by no means cost-free. Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application. Whenever a resource has alternative uses, it cannot legitimately be deemed free.
For instance, a section of river might serve as a site used for either white-water canoeing or hydroelectric generation. Constructing a dam to produce electricity would flood the rapids, so this makes white-water canoeing here out of the #Question. The opportunity cost of preserving the river for canoeing equals the net benefit of the electricity that would otherwise have been produced, once the expenses of generation and distribution have been subtracted. By the same token, the opportunity cost of erecting the dam involves everything the river in its natural state would have provided – leisure activities, wildlife, scenic beauty, and whatever worth future generations might attach to experiencing the rapids.
This understanding carries considerable weight for planning development. [I] Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. [II] Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. [III] Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. [IV] Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.
From this perspective, economic development can never be reduced to whether a project delivers a positive return. Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices. Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost. The danger lies not in counting too much, but in counting too little.
(Adapted from Environmental Economics and Policy)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
The word relinquished in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “relinquished” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ đó, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application.
(Mọi chi phí đều cần được hiểu theo khía cạnh chi phí cơ hội. Đối với các dịch vụ môi trường, chi phí cơ hội là lợi ích ròng bị mất đi do các nguồn lực không còn khả dụng cho ứng dụng tối ưu thứ hai của chúng.)
Đáp án cần chọn là: B
According to paragraph 1, the costs of environmental services are ______.
Đáp án đúng là: A
Đọc kỹ đoạn 1 để xác định thông tin về “costs of environmental services” từ đó đối chiếu với các phương án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Environmental services, even when they arise without any human labour, are by no means cost-free. Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application. Whenever a resource has alternative uses, it cannot legitimately be deemed free.
(Các dịch vụ môi trường, ngay cả khi chúng phát sinh mà không cần đến lao động của con người, cũng không hề miễn phí. Mọi chi phí đều cần được hiểu theo khía cạnh chi phí cơ hội. Đối với các dịch vụ môi trường, chi phí cơ hội chính là lợi ích ròng bị mất đi do các nguồn lực không còn được sử dụng cho mục đích tối ưu thứ hai. Bất cứ khi nào một nguồn lực có các mục đích sử dụng thay thế, nó không thể được coi là miễn phí một cách chính đáng.)
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following is NOT implied in paragraph 2?
Đáp án đúng là: C
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 2 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG được ngụ ý theo đoạn 2.
Thông tin: For instance, a section of river might serve as a site used for either white-water canoeing or hydroelectric generation. Constructing a dam to produce electricity would flood the rapids, so this makes white-water canoeing here out of the question. The opportunity cost of preserving the river for canoeing equals the net benefit of the electricity that would otherwise have been produced, once the expenses of generation and distribution have been subtracted. By the same token, the opportunity cost of erecting the dam involves everything the river in its natural state would have provided – leisure activities, wildlife, scenic beauty, and whatever worth future generations might attach to experiencing the rapids.
(Ví dụ, một đoạn sông có thể được sử dụng cho hoạt động chèo thuyền vượt thác hoặc sản xuất thủy điện. Việc xây dựng đập để sản xuất điện sẽ làm ngập các ghềnh thác, do đó hoạt động chèo thuyền vượt thác ở đây là không khả thi. Chi phí cơ hội của việc bảo tồn dòng sông cho hoạt động chèo thuyền vượt thác bằng với lợi ích ròng của điện năng lẽ ra đã được sản xuất, sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất và phân phối. Tương tự, chi phí cơ hội của việc xây dựng đập bao gồm tất cả những gì dòng sông trong trạng thái tự nhiên của nó có thể cung cấp – các hoạt động giải trí, động vật hoang dã, vẻ đẹp cảnh quan và bất kỳ giá trị nào mà các thế hệ tương lai có thể gắn liền với trải nghiệm vượt thác.)
Đáp án cần chọn là: C
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing.
Đáp án đúng là: C
Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa đoạn 3 có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.
Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing.
(Những chi phí ẩn giấu như vậy chỉ được phát hiện khi người ta dừng lại và suy nghĩ về vai trò mà chính thiên nhiên đang âm thầm đóng.)
Thông tin: This understanding carries considerable weight for planning development. [I] Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. [II] Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. [III] Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. [IV] Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.
(Sự hiểu biết này có trọng lượng đáng kể đối với việc lập kế hoạch phát triển. [I] Nhiều quyết định ban đầu có vẻ là những bước đi không tốn kém, có lợi cho sự tăng trưởng, nhưng khi được xem xét kỹ lưỡng, lại đi ngược lại với một điều gì đó khác. [II] Việc phá rừng để trồng trọt không phải là không tốn kém; nó được trả giá bằng những tổn thất về khả năng lưu trữ carbon, đa dạng sinh học và tất cả các chức năng mà rừng từng thực hiện mà không được chú ý. [III] Việc nắn dòng sông để tưới tiêu cũng có cái giá của nó - cụ thể là, bất cứ điều gì mà con sông đã làm trước khi dòng chảy của nó bị thay đổi. [IV] Ngay cả việc để nguyên một vùng đất cũng phải trả giá, vì lợi nhuận mà việc khai thác chuyên sâu có thể tạo ra cũng bị mất đi.)
=> Cụm "Such hidden costs" cần có một ý phía trước để tham chiếu.
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following best summarises paragraph 3?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.
Thông tin: This understanding carries considerable weight for planning development. Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth, when examined carefully, to be against something else. Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing. Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.
(Sự hiểu biết này có trọng lượng đáng kể đối với việc quy hoạch phát triển. Nhiều quyết định ban đầu tưởng chừng như không tốn kém, có lợi cho sự tăng trưởng, nhưng khi xem xét kỹ lưỡng, lại đi ngược lại với những lợi ích khác. Những chi phí tiềm ẩn này chỉ được phát hiện khi người ta dừng lại để suy nghĩ về vai trò mà chính thiên nhiên đang âm thầm đóng góp. Việc phá rừng để trồng trọt không phải là không có chi phí; nó được trả bằng sự mất mát về khả năng lưu trữ carbon, đa dạng sinh học và tất cả các chức năng mà rừng từng thực hiện mà không ai hay biết. Việc nắn dòng sông để tưới tiêu cũng có cái giá của nó – cụ thể là, những gì dòng sông đã làm trước khi dòng chảy của nó bị thay đổi. Ngay cả việc để nguyên một vùng đất cũng phải trả giá, vì lợi nhuận mà việc khai thác thâm canh có thể tạo ra cũng bị mất đi.)
=> Ý chính của đoạn: Nhiều quyết định phát triển thoạt nhìn có vẻ không tốn kém (cost-free), nhưng thực ra đều phải đánh đổi một điều gì đó. Tác giả đưa ra các ví dụ:
Phá rừng để trồng trọt → mất khả năng lưu trữ carbon, đa dạng sinh học,...
Chuyển dòng sông để tưới tiêu → mất các chức năng tự nhiên vốn có của dòng sông.
Để đất hoang không khai thác → mất cơ hội tạo ra lợi nhuận kinh tế.
Kết luận: Dù lựa chọn phương án nào, đều tồn tại chi phí ẩn (hidden costs).
Đáp án cần chọn là: B
The word they in paragraph 4 refers to ______.
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
Thông tin: Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost.
(Các chính sách xem xét vấn đề này – bằng cách định giá các dịch vụ môi trường khan hiếm, hoặc buộc những người chịu trách nhiệm phải xem xét cả hai mặt – không phải là chống lại sự phát triển. Điều mà chúng yêu cầu là sự phát triển phải xứng đáng với chi phí thực sự của nó.)
Đáp án cần chọn là: B
What conclusion can be drawn from paragraph 4?
Đáp án đúng là: A
Tập trung đọc đoạn 4 để hiểu rõ nội dung chính từ đó tự rút ra kết luận và đối chiếu với các phương án để xác định được kết luận đúng có thể rút ra từ đoạn 4.
Thông tin: From this perspective, economic development can never be reduced to whether a project delivers a positive return. Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices. Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost. The danger lies not in counting too much, but in counting too little.
(Từ góc nhìn này, phát triển kinh tế không bao giờ có thể chỉ gói gọn trong việc liệu một dự án có mang lại lợi nhuận tích cực hay không. Thay vào đó, câu hỏi cần đặt ra là liệu lợi nhuận đó có vượt trội hơn giá trị của những hy sinh hay không. Các chính sách xem xét điều này – bằng cách định giá các dịch vụ môi trường khan hiếm, hoặc buộc những người chịu trách nhiệm phải xem xét cả hai mặt – không phải là chống lại sự phát triển. Điều mà chúng đòi hỏi là sự phát triển phải xứng đáng với chi phí thực sự của nó. Nguy hiểm không nằm ở việc tính toán quá nhiều, mà nằm ở việc tính toán quá ít.)
=> Kết luận: Khi đánh giá một dự án phát triển, cần tính đến các chi phí cơ hội và các chi phí môi trường bị bỏ qua, nếu không sẽ đánh giá sai hiệu quả thực sự của dự án.
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following is true according to the passage?
Đáp án đúng là: B
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following can be inferred from the passage?
Đáp án đúng là: A
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu có thể SUY LUẬN theo nội dung bài đọc.
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following would be the best title for the passage?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt toàn bộ bài đọc kết hợp với nội dung đã nắm được từ các câu hỏi bên trên từ đó khái quát nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho toàn bộ bài đọc.
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












