Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
For most undergraduates today, opening a laptop at the start of a lecture has become as automatic as sitting down. The device is no longer a tool consciously chosen; it is simply there, blinking softly, ready to absorb every word that the instructor utters. Yet researchers who study students’ attention argue that this convenience comes at a price most learners are unaware that they are paying.
A recent multi-campus study tracked the in‑class behaviour of nearly two thousand undergraduates across humanities and science courses. Even when students claimed to be “fully focused,” eye‑tracking data showed that they shifted between unrelated tabs an average of fourteen times per fifty‑minute session. The students themselves were astounded when they were shown the results. Many had believed that they were absorbing every point made in class.
The findings underline an unsettling truth: digital multitasking is not just inefficient; it is invisible to those engaged in it. Cognitive scientists describe this as “the illusion of competence” – the false sense that because information has passed beneath one’s eyes, it has been understood and stored. Tests administered a week after the lectures consistently revealed otherwise, with laptop‑using students recalling roughly a third less than those taking handwritten notes.
Things go from bad to worse when we take into account the fact that the very tools that distract students are also genuinely essential for some forms of academic work. Annotating digital texts, accessing research databases and recording lectures all benefit from screen‑based learning. The crucial #Question for tertiary institutions, then, is not to get rid of devices altogether but to teach students when and how to set them aside. Until that skill is cultivated, the lecture hall may continue to function less as a place of collective inquiry and more as a quiet place of solitary screens.
(Adapted from https://vanderbilthustler.com)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:
In paragraph 1, the writer is ______.
Đáp án đúng là: C
Tập trung đọc doạn 1, gạch chân các từ khoá quan trọng trong các phương án sau đó đối chiếu với thông tin trong bài để chọn đáp án đúng.
Thông tin: For most undergraduates today, opening a laptop at the start of a lecture has become as automatic as sitting down. The device is no longer a tool consciously chosen; it is simply there, blinking softly, ready to absorb every word that the instructor utters. Yet researchers who study students’ attention argue that this convenience comes at a price most learners are unaware that they are paying.
(Đối với hầu hết sinh viên đại học ngày nay, việc mở máy tính xách tay khi bắt đầu một bài giảng đã trở nên tự động như việc ngồi xuống. Thiết bị này không còn là một công cụ được lựa chọn một cách có ý thức; nó chỉ đơn giản là ở đó, nhấp nháy nhẹ nhàng, sẵn sàng tiếp thu từng lời mà giảng viên nói ra. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về sự chú ý của sinh viên cho rằng sự tiện lợi này đi kèm với một cái giá mà hầu hết người học không nhận thức được.)
Đáp án cần chọn là: C
The word tracked in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
Đáp án đúng là: C
Xác định vị trí của từ “tracked” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: A recent multi-campus study tracked the in‑class behaviour of nearly two thousand undergraduates across humanities and science courses.
(Một nghiên cứu đa trường gần đây đã theo dõi hành vi trong lớp học của gần hai nghìn sinh viên đại học thuộc các ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.)
Đáp án cần chọn là: C
The word astounded in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “astounded” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.
Thông tin: The students themselves were astounded when they were shown the results. Many had believed that they were absorbing every point made in class.
(Chính các sinh viên cũng vô cùng kinh ngạc khi được xem kết quả. Nhiều người tin rằng họ đã tiếp thu được mọi kiến thức được giảng dạy trên lớp.)
Đáp án cần chọn là: D
The word those in paragraph 3 refers to ______.
Đáp án đúng là: C
Xác định vị trí của từ “those” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ số nhiều mà đại từ thay thế.
Thông tin: Tests administered a week after the lectures consistently revealed otherwise, with laptop‑using students recalling roughly a third less than those taking handwritten notes.
(Các bài kiểm tra được thực hiện một tuần sau bài giảng cho thấy kết quả hoàn toàn ngược lại, với những sinh viên sử dụng máy tính xách tay nhớ được ít hơn khoảng một phần ba so với những sinh viên ghi chép bằng tay.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
Thông tin: Things go from bad to worse when we take into account the fact that the very tools that distract students are also genuinely essential for some forms of academic work.
(Mọi chuyện càng trở nên tồi tệ hơn khi chúng ta xem xét thực tế rằng chính những công cụ gây xao nhãng sinh viên lại là những công cụ thực sự cần thiết cho một số hình thức học tập.)
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following statements would the writer NOT agree with?
Đáp án đúng là: A
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu mà tác giả KHÔNG đồng ý theo nội dung bài đọc.
Đáp án cần chọn là: A
In which paragraph does the writer mention a mismatch self-report and scientific findings?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng thông tin có chứa “a mismatch self-report and scientific findings” từ đó xác định được đoạn nào nói về nó.
Đáp án cần chọn là: B
In which paragraph does the writer provide examples for a general term?
Đáp án đúng là: A
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng thông tin có “examples for a general term” từ đó xác định được đoạn nào nói về nó.
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












