Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn 01 phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu hỏi.

Chọn 01 phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu hỏi.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Soldiers are strictly ordered not to __________ the secure communication network during a tactical operation.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972702
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Soldiers are strictly ordered not to __________ the secure communication network during a tactical operation.

(Binh lính được lệnh nghiêm cấm tuyệt đối việc _______ mạng lưới liên lạc an ninh trong suốt một chiến dịch tác chiến.)

Giải chi tiết

A. compromise (v): thỏa hiệp/làm tổn hại

B. terminate (v): chấm dứt/kết thúc

C. sabotage (v): phá hoại có mục đích

D. intercept (v): đánh chặn/chắn đường

Câu hoàn chỉnh: Soldiers are strictly ordered not to compromise the secure communication network during a tactical operation.

(Binh lính được lệnh nghiêm cấm tuyệt đối việc làm tổn hại mạng lưới liên lạc an ninh trong suốt một chiến dịch tác chiến.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The reconnaissance team __________ the drone footage to the command center as soon as the satellite connection __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972703
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào nghĩa của câu để chọn động từ chia thì đúng và từ nối phù hợp.

The reconnaissance team __________ the drone footage to the command center as soon as the satellite connection __________.

(Đội trinh sát _______ dữ liệu từ máy bay không người lái về trung tâm chỉ huy ngay khi kết nối vệ tinh _______.)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu, nhận thấy câu diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại, nối với nhau bằng liên từ “as soon as” (ngay khi) => cấu trúc đúng: S1 + will + Vo (nguyên thể) + as soon as + S2 + V(s/es).

Câu hoàn chỉnh: The reconnaissance team will transmit the drone footage to the command center as soon as the satellite connection stabilizes.

(Đội trinh sát sẽ truyền dữ liệu từ máy bay không người lái về trung tâm chỉ huy ngay khi kết nối vệ tinh ổn định.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

To survive in enemy territory, the special forces unit had to __________ extreme weather and lack of sleep.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972704
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

To survive in enemy territory, the special forces unit had to __________ extreme weather and lack of sleep.

(Để sống sót trong lãnh thổ địch, đơn vị đặc nhiệm phải _______ thời tiết khắc nghiệt và thiếu ngủ.)

Giải chi tiết

A. tolerate (v): tha thứ/khoan dung/chịu đựng

B. bypass (v): đi vòng qua/bỏ qua

C. confront (v): đối mặt/đương đầu

D. withstand (v): chống chọi/chịu đựng

Câu hoàn chỉnh: To survive in enemy territory, the special forces unit had to withstand extreme weather and lack of sleep.

(Để sống sót trong lãnh thổ địch, đơn vị đặc nhiệm phải chịu đựng thời tiết khắc nghiệt và thiếu ngủ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The young lieutenant has been __________ to the rank of captain for his exceptional leadership during the border crisis.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972705
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The young lieutenant has been __________ to the rank of captain for his exceptional leadership during the border crisis.

(Viên trung úy trẻ đã được _______ lên hàm đại úy nhờ khả năng lãnh đạo xuất sắc trong cuộc khủng hoảng biên giới.)

Giải chi tiết

A. assigned (v): được phân công/giao nhiệm vụ

B. promoted (v): được thăng chức/thúc đẩy

C. deployed (v): được triển khai/dàn quân

D. transferred (v): được điều chuyển/chuyển công tác

Câu hoàn chỉnh: The young lieutenant has been promoted to the rank of captain for his exceptional leadership during the border crisis.

(Viên trung úy trẻ đã được thăng cấp lên hàm đại úy nhờ khả năng lãnh đạo xuất sắc trong cuộc khủng hoảng biên giới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The scout drone ________ the valley when it detected a hidden enemy outpost.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972706
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “detected” và liên từ “when” để chọn động từ chia thì đúng.

The scout drone ________ the valley when it detected a hidden enemy outpost.

(Máy bay không người lái trinh sát _______ thung lũng thì phát hiện một tiền đồn ẩn nấp của địch.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): S + was/ were + V-ing + when + S + V2/ed.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: The scout drone was scanning the valley when it detected a hidden enemy outpost.

(Máy bay không người lái trinh sát đang quét thung lũng thì phát hiện một tiền đồn ẩn nấp của địch.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The state will organize a spectacular military __________ to display its latest defense technology.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972707
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The state will organize a spectacular military __________ to display its latest defense technology.

(Nhà nước sẽ tổ chức một _______ hoành tráng để trưng bày công nghệ quốc phòng mới nhất của mình.)

Giải chi tiết

A. banquet (n): bữa tiệc lớn / yến tiệc

B. parade (n): cuộc duyệt binh

C. exhibition (n): cuộc triển lãm

D. assembly (n): cuộc họp / hội đồng

Câu hoàn chỉnh: The state will organize a spectacular military parade to display its latest defense technology.

(Nhà nước sẽ tổ chức một cuộc duyệt binh hoành tráng để trưng bày công nghệ quốc phòng mới nhất của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

__________ did the cyber-defense unit neutralize the malware attack, but they also traced the source of the breach back to the hostile server.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972708
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào cụm từ “but they also traced” và cấu trúc ngữ pháp của từng đáp án để chọn được câu trả lời đúng.

__________ did the cyber-defense unit neutralize the malware attack, but they also traced the source of the breach back to the hostile server.

(_________ vô hiệu hóa cuộc tấn công phần mềm độc hại, đơn vị phòng thủ mạng còn truy tìm được nguồn gốc của vụ xâm nhập đến máy chủ độc hại.)

Giải chi tiết

A. Only after: chỉ sau khi => sai cấu trúc: Only after + N/ V-ing/ mệnh đề + đảo ngữ

B. Not until: mãi đến khi thì => sai cấu trúc: Not until + thời gian/ mệnh đề + trợ động từ + S + V.

C. Not only: không chỉ => đúng cấu trúc: Not only + trợ động từ + S1 + Vo + but + S2 + also + V.

D. No sooner: vừa mới… thì… => sai cấu trúc: No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Not only did the cyber-defense unit neutralize the malware attack, but they also traced the source of the breach back to the hostile server.

(Không chỉ vô hiệu hóa cuộc tấn công phần mềm độc hại, đơn vị phòng thủ mạng còn truy tìm được nguồn gốc của vụ xâm nhập đến máy chủ độc hại.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Don't forget that our class __________ a field trip to the national military museum next Tuesday; the school has already rented the bus and purchased the entry tickets.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972709
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “next Tuesday” để chọn động từ chia thì đúng.

Don't forget that our class __________ a field trip to the national military museum next Tuesday; the school has already rented the bus and purchased the entry tickets.

(Đừng quên rằng lớp chúng ta ______chuyến đi thực tế đến bảo tàng quân sự quốc gia vào thứ Ba tuần tới; trường đã thuê xe buýt và mua vé vào cửa rồi.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “next Tuesday” (thứ Ba tuần sau) => dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một sự việc chắc chắn xảy ra theo kế hoạch, có sắp xếp từ trước với cấu trúc: S + am/is/are + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Don't forget that our class is taking a field trip to the national military museum next Tuesday; the school has already rented the bus and purchased the entry tickets.

(Đừng quên rằng lớp chúng ta sẽ có chuyến đi thực tế đến bảo tàng quân sự quốc gia vào thứ Ba tuần tới; trường đã thuê xe buýt và mua vé vào cửa rồi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

If the rescue team __________ the structural integrity of the collapsed building yesterday, they would not be facing such an unstable and hazardous environment right now.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972710
Phương pháp giải

- Dựa vào mệnh đề sau “they would not be facing”, từ chỉ thời gian “now” và cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp để chọn đáp án đúng.

If the rescue team __________ the structural integrity of the collapsed building yesterday, they would not be facing such an unstable and hazardous environment right now.

(Nếu đội cứu hộ ________ kết cấu của tòa nhà bị sập ngày hôm qua, họ sẽ không phải đối mặt với môi trường không ổn định và nguy hiểm như hiện nay.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp với từ chỉ thời gian “now”: If + S + had (not) + V3/ed, S + would (not) + Vo (nguyên thể) + now.

Câu hoàn chỉnh: If the rescue team hadn't reinforced the structural integrity of the collapsed building yesterday, they would not be facing such an unstable and hazardous environment right now.

(Nếu đội cứu hộ không gia cố kết cấu của tòa nhà bị sập ngày hôm qua, họ sẽ không phải đối mặt với môi trường không ổn định và nguy hiểm như hiện nay.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

The chief engineer requested all technical staff __________ the safety valves before initiating the high-pressure system test.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972711
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “requested” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

The chief engineer requested all technical staff __________ the safety valves before initiating the high-pressure system test.

(Kỹ sư trưởng yêu cầu toàn thể nhân viên kỹ thuật _______ các van an toàn trước khi tiến hành thử nghiệm hệ thống áp suất cao.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “requested” (yêu cầu) cần một động từ ở dạng nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: The chief engineer requested all technical staff to check the safety valves before initiating the high-pressure system test.

(Kỹ sư trưởng yêu cầu toàn thể nhân viên kỹ thuật kiểm tra các van an toàn trước khi tiến hành thử nghiệm hệ thống áp suất cao.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com