Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 5. Choose the correct answer A, B, C, or D for each question.__1__ ideas play an important role in improving

Exercise 5. Choose the correct answer A, B, C, or D for each question.

(1) ideas play an important role in improving the quality of life. Thanks to modern technology and creative thinking, many solutions have been developed to help people live more comfortably and efficiently.

One example of innovation in daily life is the use of smart technology. Smart devices can (2) everyday tasks, such as controlling lights or managing household appliances. This allows people to save time and focus on more meaningful activities.

Innovative ideas are not limited to technology alone. In education and healthcare, creative solutions have helped (3) access to services and improve overall results. For instance, online learning platforms make education more flexible, while new medical technologies help doctors treat patients more effectively.

However, not all innovative ideas are successful. To be useful, an idea must meet real needs. It should also be developed in a (4) way so that it can be applied widely. Moreover, innovative thinking encourages people to look at problems from different angles and (5) new solutions.

In the future, innovative ideas are expected to continue shaping the way people live and work. When used wisely, they can (6) positive changes and create a better life for everyone.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972964
Phương pháp giải

Trước danh từ “ideas” cần tính từ.

______ ideas play an important role in improving the quality of life.

(Những ý tưởng _________ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.)

Giải chi tiết

A. Innovative (adj): mang tính sáng tạo, có tính đổi mới (đưa ra ý tưởng, phương pháp mới)

B. Innovation (n): sự đổi mới, sự cách tân, sáng kiến => sai ngữ pháp

C. Innovate (v): đổi mới, cách tân => sai ngữ pháp

D. Innovator (n): nhà cải cách, người đổi mới => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Innovative ideas play an important role in improving the quality of life.

(Các ý tưởng mang tính sáng tạo đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972965
Phương pháp giải

Sau “can” cần động từ nguyên thể.

Smart devices can ______ everyday tasks, such as controlling lights or managing household appliances.

(Các thiết bị thông minh có thể ______ các công việc hàng ngày, chẳng hạn như điều khiển đèn hoặc quản lý các thiết bị gia dụng.)

Giải chi tiết

A. simple (adj): đơn giản, dễ dàng => sai ngữ pháp

B. simplify (v): đơn giản hóa, làm cho đơn giản hơn

C. simplification (n): sự đơn giản hóa => sai ngữ pháp

D. simply (adv): một cách đơn giản, chỉ là => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Smart devices can simplify everyday tasks, such as controlling lights or managing household appliances.

(Các thiết bị thông minh có thể đơn giản hóa các công việc hàng ngày, chẳng hạn như điều khiển đèn hoặc quản lý các thiết bị gia dụng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972966
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu và các phương án để chọn đáp án đúng.

In education and healthcare, creative solutions have helped ______ access to services and improve overall results.

(Trong lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe, các giải pháp sáng tạo đã giúp ______ tiếp cận các dịch vụ và cải thiện kết quả tổng thể.)

Giải chi tiết

A. limit (v): giới hạn, hạn chế

B. replace (v): thay thế

C. improve (v): cải thiện, nâng cao, cải tiến

D. control (v): kiểm soát, điều khiển

Câu hoàn chỉnh: In education and healthcare, creative solutions have helped improve access to services and improve overall results.

(Trong giáo dục và y tế, các giải pháp sáng tạo đã giúp cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ và nâng cao kết quả tổng thể.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972967
Phương pháp giải

- Dựa vào mạo từ “a” loại đáp án sai ngữ pháp.

- Dịch nghĩa của câu và các phương án để chọn đáp án đúng.

It should also be developed in a ______ way so that it can be applied widely.

(Nó cũng cần được phát triển theo cách ______ để có thể được áp dụng rộng rãi.)

Giải chi tiết

A. theoretical (adj): thuộc về lý thuyết, mang tính lý thuyết

B. practical (adj): thực tế, có tính thực tiễn, thực dụng (có thể áp dụng vào đời sống thực tế)

C. academic (adj): thuộc về học thuật, viện hàn lâm

D. scientific (adj): thuộc về khoa học, có tính khoa học

Câu hoàn chỉnh: It should also be developed in a practical way so that it can be applied widely.

(Nó cũng nên được phát triển theo một cách thực tiễn để có thể được áp dụng rộng rãi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972968
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu và các cụm động từ để chọn đáp án đúng.

Moreover, innovative thinking encourages people to look at problems from different angles and ______ new solutions.

(Hơn nữa, tư duy đổi mới khuyến khích mọi người nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau và ________ những giải pháp mới.)

Giải chi tiết

A. look forward (phr.v) => cụm “look forward to + V-ing” (mong đợi, trông mong một điều gì đó với sự hân hoan)

B. bring forward (phr.v): dời lịch lên sớm hơn; đề xuất, đưa ra (một ý kiến, lịch trình) để thảo luận.

C. put forward (phr.v): đề xuất, gợi ý, đưa ra (một ý tưởng, giải pháp, kế hoạch) để mọi người cân nhắc.

D. move forward (phr.v): tiến về phía trước, tiến triển, phát triển.

Câu hoàn chỉnh: Moreover, innovative thinking encourages people to look at problems from different angles and put forward new solutions.

(Hơn nữa, tư duy đổi mới khuyến khích mọi người nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau và đề xuất các giải pháp mới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972969
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu và các cụm động từ để chọn đáp án đúng.

When used wisely, they can ________ positive changes and create a better life for everyone.

(Khi được sử dụng một cách khôn ngoan, chúng có thể ________ những thay đổi tích cực và tạo ra một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người.)

Giải chi tiết

A. look after (phr.v): chăm sóc, trông nom

B. take over (phr.v): tiếp quản, chiếm quyền kiểm soát

C. put off (phr.v): trì hoãn; làm ai đó mất hứng

D. bring about (phr.v): mang lại, dẫn đến, gây ra (một sự thay đổi hoặc một kết quả nào đó)

Câu hoàn chỉnh: When used wisely, they can bring about positive changes and create a better life for everyone.

(Khi được sử dụng một cách khôn ngoan, chúng có thể mang lại những thay đổi tích cực và tạo ra một cuộc sống tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát