Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
One of the most influential ideas in economics is the theory of comparative advantage. At first glance, it seems reasonable to assume that countries should produce only those goods that they can make more efficiently than everyone else. If one nation grows wheat more cheaply while another manufactures cars more efficiently, the conclusion appears obvious: each should specialise only where it has the greatest absolute strength. Yet classical economic theory suggests that this intuition is incomplete. What matters is not simply who produces something with the fewest resources, but what each producer must sacrifice in order to do so. By shifting attention from absolute productivity to relative opportunity costs, the theory offers a different explanation for why international trade can benefit all participants.
To understand the idea, imagine two countries producing only wine and cloth. One country may require fewer hours of labour to produce both goods, making it more productive across the board. Nevertheless, if producing an extra unit of wine forces that country to give up only a small amount of cloth, while the other country must sacrifice a much larger quantity, then the first country has a comparative advantage in wine. Conversely, even though the second country is less efficient in absolute terms, it may give up relatively less wine when producing cloth. By specialising according to these relative costs and exchanging their products through trade, both countries can consume more than they could if each attempted complete self-sufficiency. The gains arise not from superiority alone but from differences in trade-offs.
The implications of this principle extend well beyond international trade. Individuals, businesses and even public institutions constantly face decisions involving comparative rather than absolute advantage. [I] A highly skilled surgeon, for example, may also be capable of performing routine administrative tasks more quickly than most assistants, yet spending valuable operating hours on paperwork would still be economically inefficient. [II] Likewise, a successful company may manufacture every component of its products internally, but outsourcing certain stages of production can increase overall efficiency if external suppliers have lower relative costs. [III] In each case, the essential question is not whether someone can perform a task better than others, but whether that task represents the best use of limited time and resources. [IV]
This perspective has remained remarkably influential despite changes in the global economy. Critics rightly point out that comparative advantage does not guarantee equal benefits for every worker or every region, especially when industries decline or jobs move abroad. Even so, the underlying principle continues to shape discussions of trade policy, business strategy and resource allocation. Economic decisions rarely involve choosing between what is good and what is bad; they more often involve selecting the option that gives up the least valuable alternative. Comparative advantage reminds policymakers that prosperity depends not only on producing efficiently but also on recognising where scarce resources create their greatest overall value.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
The word "extend" in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “extend” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: The implications of this principle extend well beyond international trade.
(Ý nghĩa của nguyên tắc này vượt ra xa phạm vi thương mại quốc tế.)
Đáp án cần chọn là: B
According to paragraph 1, the true value of international trade is _____.
Đáp án đúng là: B
Đọc lại đoạn 1, tìm thông tin về “the true value of international trade” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] What matters is not simply who produces something with the fewest resources, but what each producer must sacrifice in order to do so. By shifting attention from absolute productivity to relative opportunity costs, the theory offers a different explanation for why international trade can benefit all participants.
(Điều quan trọng không chỉ đơn thuần là ai tạo ra sản phẩm với ít nguồn lực nhất, mà là mỗi nhà sản xuất phải hy sinh những gì để làm được điều đó. Bằng cách chuyển trọng tâm từ năng suất tuyệt đối sang chi phí cơ hội tương đối, lý thuyết này đưa ra một cách giải thích khác về lý do tại sao thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is NOT implied in paragraph 2?
Đáp án đúng là: C
Tập trung đọc lại đoạn 2, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.
Đáp án cần chọn là: C
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
Such hidden trade-offs become apparent only when one pauses to evaluate the alternative uses of expert labor.
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.
“Such hidden trade-offs become apparent only when one pauses to evaluate the alternative uses of expert labor.”
(Những sự đánh đổi tiềm ẩn như vậy chỉ trở nên rõ ràng khi ta dừng lại để đánh giá các phương án sử dụng khác cho nguồn nhân lực chuyên môn.)
=> Vì các vị trí nằm trong cùng một đoạn văn, nên cần đặt câu này tại vị trí mà ngay sau đó có thông tin làm rõ trực tiếp cho cụm từ “alternative uses of expert labor” (các phương án sử dụng thay thế của lực lượng lao động chuyên gia) và chỉ ra các “hidden trade-offs” (sự đánh đổi tiềm ẩn).
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following best summarises paragraph 3?
Đáp án đúng là: A
Đọc lại đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.
[Đoạn 3] The implications of this principle extend well beyond international trade. Individuals, businesses and even public institutions constantly face decisions involving comparative rather than absolute advantage. [I] A highly skilled surgeon, for example, may also be capable of performing routine administrative tasks more quickly than most assistants, yet spending valuable operating hours on paperwork would still be economically inefficient. [II] Likewise, a successful company may manufacture every component of its products internally, but outsourcing certain stages of production can increase overall efficiency if external suppliers have lower relative costs. [III] In each case, the essential question is not whether someone can perform a task better than others, but whether that task represents the best use of limited time and resources. [IV]
Tạm dịch:
Những hệ quả của nguyên tắc này mở rộng ra xa hơn nhiều so với phạm vi của thương mại quốc tế. Các cá nhân, doanh nghiệp và thậm chí cả các tổ chức công đều liên tục đối mặt với những quyết định liên quan đến lợi thế so sánh thay vì lợi thế tuyệt đối.[I] Một bác sĩ phẫu thuật có tay nghề cao, chẳng hạn, cũng có thể có khả năng thực hiện các công việc hành chính thông thường nhanh hơn hầu hết các trợ lý, tuy nhiên việc dành những giờ phẫu thuật quý giá cho thủ tục giấy tờ vẫn là một việc làm kém hiệu quả về mặt kinh tế. [II] Tương tự như vậy, một công ty thành công có thể tự sản xuất nội bộ mọi thành phần trong sản phẩm của mình, nhưng việc thuê ngoài một số giai đoạn sản xuất nhất định có thể làm tăng hiệu quả tổng thể nếu các nhà cung cấp bên ngoài có chi phí tương đối thấp hơn. [III] Trong mỗi trường hợp, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu ai đó có thể thực hiện một công việc tốt hơn những người khác hay không, mà là liệu công việc đó có đại diện cho phương án sử dụng tốt nhất nguồn thời gian và tài nguyên hữu hạn hay chưa. [IV]
Đáp án cần chọn là: A
The word "they" in paragraph 4 refers to _____.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
Thông tin: Economic decisions rarely involve choosing between what is good and what is bad; they more often involve selecting the option that gives up the least valuable alternative.
(Các quyết định kinh tế hiếm khi là sự lựa chọn giữa cái tốt và cái xấu; thay vào đó, chúng thường là việc chọn phương án đòi hỏi phải từ bỏ giải pháp thay thế có giá trị thấp nhất.)
Đáp án cần chọn là: D
What conclusion can be drawn from paragraph 4?
Đáp án đúng là: D
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Which of the following is true according to the passage?
Đáp án đúng là: B
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following can be inferred from the passage?
Đáp án đúng là: D
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Which of the following would be the best title for the passage?
Đáp án đúng là: C
Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.
Tạm dịch bài đọc:
Một trong những ý tưởng có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong kinh tế học là lý thuyết lợi thế so sánh. Thoạt nhìn, có vẻ hợp lý khi giả định rằng các quốc gia chỉ nên sản xuất những loại hàng hóa mà họ có thể làm ra hiệu quả hơn bất kỳ ai khác. Nếu một quốc gia trồng lúa mì với chi phí rẻ hơn trong khi một quốc gia khác sản xuất ô tô hiệu quả hơn, kết luận dường như đã quá rõ ràng: mỗi bên chỉ nên chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà mình có sức mạnh tuyệt đối lớn nhất. Thế nhưng, lý thuyết kinh tế học cổ điển lại chỉ ra rằng trực giác này là chưa hoàn thiện. Điều quan trọng không đơn thuần là ai sản xuất ra thứ gì với ít nguồn lực nhất, mà là mỗi nhà sản xuất phải đánh đổi những gì để làm được điều đó. Bằng cách chuyển sự chú ý từ năng suất tuyệt đối sang chi phí cơ hội tương đối, lý thuyết này mang lại một cách lý giải khác biệt về lý do tại sao thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
Để hiểu được ý tưởng này, hãy tưởng tượng có hai quốc gia chỉ sản xuất rượu vang và vải vóc. Một quốc gia có thể cần ít giờ lao động hơn để sản xuất cả hai loại hàng hóa đó, giúp họ có năng suất vượt trội trên mọi mặt. Tuy nhiên, nếu việc sản xuất thêm một đơn vị rượu vang chỉ buộc quốc gia đó phải từ bỏ một lượng vải vóc rất nhỏ, trong khi quốc gia kia phải đánh đổi một số lượng lớn hơn nhiều, thì quốc gia đầu tiên có lợi thế so sánh về rượu vang. Ngược lại, mặc dù quốc gia thứ hai kém hiệu quả hơn xét theo các thuật ngữ tuyệt đối, họ lại có thể mất tương đối ít rượu vang hơn khi sản xuất vải vóc. Bằng cách chuyên môn hóa dựa trên các mức chi phí tương đối này và trao đổi sản phẩm thông qua thương mại, cả hai quốc gia đều có thể tiêu dùng nhiều hơn so với việc họ cố gắng tự cung tự cấp hoàn toàn. Các nguồn lợi thu được không đến từ sự vượt trội đơn thuần, mà đến từ những khác biệt trong sự đánh đổi.
Những hệ quả của nguyên tắc này mở rộng ra xa hơn nhiều so với phạm vi của thương mại quốc tế. Các cá nhân, doanh nghiệp và thậm chí cả các tổ chức công đều liên tục đối mặt với những quyết định liên quan đến lợi thế so sánh thay vì lợi thế tuyệt đối. [I] Một bác sĩ phẫu thuật có tay nghề cao, chẳng hạn, cũng có thể có khả năng thực hiện các công việc hành chính thông thường nhanh hơn hầu hết các trợ lý, tuy nhiên việc dành những giờ phẫu thuật quý giá cho thủ tục giấy tờ vẫn là một việc làm kém hiệu quả về mặt kinh tế. [II] Tương tự như vậy, một công ty thành công có thể tự sản xuất nội bộ mọi thành phần trong sản phẩm của mình, nhưng việc thuê ngoài một số giai đoạn sản xuất nhất định có thể làm tăng hiệu quả tổng thể nếu các nhà cung cấp bên ngoài có chi phí tương đối thấp hơn. [III] Trong mỗi trường hợp, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu ai đó có thể thực hiện một công việc tốt hơn những người khác hay không, mà là liệu công việc đó có đại diện cho phương án sử dụng tốt nhất nguồn thời gian và tài nguyên hữu hạn hay chưa. [IV]
Góc nhìn này vẫn giữ nguyên tầm ảnh hưởng mạnh mẽ một cách đáng kinh ngạc bất chấp những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu. Các nhà phê bình đã đúng khi chỉ ra rằng lợi thế so sánh không đảm bảo lợi ích đồng đều cho mọi người lao động hay mọi vùng miền, đặc biệt là khi các ngành công nghiệp suy thoái hoặc việc làm bị chuyển dịch ra nước ngoài. Dù vậy, nguyên lý căn bản này vẫn tiếp tục định hình các cuộc thảo luận về chính sách thương mại, chiến lược kinh doanh và phân bổ nguồn lực. Các quyết định kinh tế hiếm khi liên quan đến việc lựa chọn giữa cái tốt và cái xấu; chúng thường liên quan đến việc lựa chọn phương án từ bỏ giải pháp thay thế ít giá trị nhất. Lợi thế so sánh nhắc nhở các nhà hoạch định chính sách rằng sự thịnh vượng không chỉ phụ thuộc vào việc sản xuất hiệu quả, mà còn phụ thuộc vào việc nhận biết nơi mà các nguồn lực khan hiếm có thể tạo ra giá trị tổng thể lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












