Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

One of the most influential ideas in economics is the theory of comparative advantage. At first glance, it seems reasonable to assume that countries should produce only those goods that they can make more efficiently than everyone else. If one nation grows wheat more cheaply while another manufactures cars more efficiently, the conclusion appears obvious: each should specialise only where it has the greatest absolute strength. Yet classical economic theory suggests that this intuition is incomplete. What matters is not simply who produces something with the fewest resources, but what each producer must sacrifice in order to do so. By shifting attention from absolute productivity to relative opportunity costs, the theory offers a different explanation for why international trade can benefit all participants.

To understand the idea, imagine two countries producing only wine and cloth. One country may require fewer hours of labour to produce both goods, making it more productive across the board. Nevertheless, if producing an extra unit of wine forces that country to give up only a small amount of cloth, while the other country must sacrifice a much larger quantity, then the first country has a comparative advantage in wine. Conversely, even though the second country is less efficient in absolute terms, it may give up relatively less wine when producing cloth. By specialising according to these relative costs and exchanging their products through trade, both countries can consume more than they could if each attempted complete self-sufficiency. The gains arise not from superiority alone but from differences in trade-offs.

The implications of this principle extend well beyond international trade. Individuals, businesses and even public institutions constantly face decisions involving comparative rather than absolute advantage. [I] A highly skilled surgeon, for example, may also be capable of performing routine administrative tasks more quickly than most assistants, yet spending valuable operating hours on paperwork would still be economically inefficient. [II] Likewise, a successful company may manufacture every component of its products internally, but outsourcing certain stages of production can increase overall efficiency if external suppliers have lower relative costs. [III] In each case, the essential question is not whether someone can perform a task better than others, but whether that task represents the best use of limited time and resources. [IV]

This perspective has remained remarkably influential despite changes in the global economy. Critics rightly point out that comparative advantage does not guarantee equal benefits for every worker or every region, especially when industries decline or jobs move abroad. Even so, the underlying principle continues to shape discussions of trade policy, business strategy and resource allocation. Economic decisions rarely involve choosing between what is good and what is bad; they more often involve selecting the option that gives up the least valuable alternative. Comparative advantage reminds policymakers that prosperity depends not only on producing efficiently but also on recognising where scarce resources create their greatest overall value.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The word "extend" in paragraph 3 is closest in meaning to _____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973984
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “extend” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: The implications of this principle extend well beyond international trade.

(Ý nghĩa của nguyên tắc này vượt ra xa phạm vi thương mại quốc tế.)

Giải chi tiết

The word "extend" in paragraph 3 is closest in meaning to _____.

(Từ "extend" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _____.)

A. prolong

(kéo dài)

B. expand

(mở rộng)

C. postpone

(hoãn)

D. apply

(áp dụng)

=> extend = expand

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

According to paragraph 1, the true value of international trade is _____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973985
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1, tìm thông tin về “the true value of international trade” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] What matters is not simply who produces something with the fewest resources, but what each producer must sacrifice in order to do so. By shifting attention from absolute productivity to relative opportunity costs, the theory offers a different explanation for why international trade can benefit all participants.

(Điều quan trọng không chỉ đơn thuần là ai tạo ra sản phẩm với ít nguồn lực nhất, mà là mỗi nhà sản xuất phải hy sinh những gì để làm được điều đó. Bằng cách chuyển trọng tâm từ năng suất tuyệt đối sang chi phí cơ hội tương đối, lý thuyết này đưa ra một cách giải thích khác về lý do tại sao thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.)

Giải chi tiết

According to paragraph 1, the true value of international trade is _____.

(Theo đoạn 1, giá trị thực của thương mại quốc tế là _____.)

A. calculated based on the absolute strength and productivity of each manufacturing nation

(được tính toán dựa trên sức mạnh tuyệt đối và năng suất của mỗi quốc gia sản xuất)

B. determined by shifting focus from sheer output speed to relative sacrifices made during production

(được xác định bằng cách chuyển trọng tâm từ tốc độ sản xuất đơn thuần sang những sự đánh đổi tương đối trong quá trình sản xuất)

C. insignificant unless a country can produce its target goods more cheaply than all global competitors

(không đáng kể trừ khi một quốc gia có thể sản xuất loại hàng hóa mục tiêu với chi phí thấp hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh toàn cầu)

D. present only when participating nations possess identical resource allocations and labor hours

(chỉ hiện hữu khi các quốc gia tham gia có sự phân bổ nguồn lực và số giờ lao động giống hệt nhau)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Which of the following is NOT implied in paragraph 2?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:973986
Phương pháp giải

Tập trung đọc lại đoạn 2, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT implied in paragraph 2?

(Ý nào sau đây KHÔNG được ngụ ý trong đoạn 2?)

A. Total self-sufficiency restricts a nation's consumption capacity compared to open trade. => đúng

(Việc hoàn toàn tự cung tự cấp hạn chế năng lực tiêu dùng của một quốc gia so với thương mại mở.)

Thông tin: By specialising according to these relative costs and exchanging their products through trade, both countries can consume more than they could if each attempted complete self-sufficiency.

(Bằng cách chuyên môn hóa dựa trên các chi phí tương đối này và trao đổi sản phẩm thông qua thương mại, cả hai quốc gia đều có thể tiêu dùng nhiều hơn so với trường hợp mỗi nước cố gắng tự cung tự cấp hoàn toàn.)

B. A country can possess a comparative advantage in an item even if its absolute productivity is low. => đúng

(Một quốc gia có thể sở hữu lợi thế so sánh đối với một mặt hàng ngay cả khi năng suất tuyệt đối của nước đó thấp.)

Thông tin: One country may require fewer hours of labour to produce both goods, making it more productive across the board… Conversely, even though the second country is less efficient in absolute terms, it may give up relatively less wine when producing cloth.

(Một quốc gia có thể cần ít giờ lao động hơn để sản xuất cả hai loại hàng hóa, khiến nước này có năng suất cao hơn trên mọi phương diện... Ngược lại, mặc dù quốc gia thứ hai kém hiệu quả hơn xét về mặt tuyệt đối, nhưng nước này có thể phải hy sinh lượng rượu tương đối ít hơn khi sản xuất vải.)

C. Both wine and cloth production impose identical labor burdens on the two hypothetical nations. => sai

(Việc sản xuất cả rượu và vải đều đặt ra gánh nặng lao động như nhau đối với hai quốc gia giả định.)

Thông tin: One country may require fewer hours of labour to produce both goods, making it more productive across the board.

(Một quốc gia có thể cần ít giờ lao động hơn để sản xuất cả hai loại hàng hóa, khiến nước này có năng suất cao hơn trên mọi phương diện.)

D. Mutual gains from trade depend on the presence of differences in opportunity costs between countries. => đúng

(Lợi ích chung từ thương mại phụ thuộc vào sự tồn tại của sự khác biệt về chi phí cơ hội giữa các quốc gia.)

Thông tin: The gains arise not from superiority alone but from differences in trade-offs.

(Lợi ích nảy sinh không chỉ từ sự vượt trội mà còn từ sự khác biệt trong các sự đánh đổi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

Such hidden trade-offs become apparent only when one pauses to evaluate the alternative uses of expert labor.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973987
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

“Such hidden trade-offs become apparent only when one pauses to evaluate the alternative uses of expert labor.”

(Những sự đánh đổi tiềm ẩn như vậy chỉ trở nên rõ ràng khi ta dừng lại để đánh giá các phương án sử dụng khác cho nguồn nhân lực chuyên môn.)

=> Vì các vị trí nằm trong cùng một đoạn văn, nên cần đặt câu này tại vị trí mà ngay sau đó có thông tin làm rõ trực tiếp cho cụm từ “alternative uses of expert labor” (các phương án sử dụng thay thế của lực lượng lao động chuyên gia) và chỉ ra các “hidden trade-offs” (sự đánh đổi tiềm ẩn).

Giải chi tiết

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 3?)

Such hidden trade-offs become apparent only when one pauses to evaluate the alternative uses of expert labor.

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Đoạn hoàn chỉnh: The implications of this principle extend well beyond international trade. Individuals, businesses and even public institutions constantly face decisions involving comparative rather than absolute advantage. [I] A highly skilled surgeon, for example, may also be capable of performing routine administrative tasks more quickly than most assistants, yet spending valuable operating hours on paperwork would still be economically inefficient. [II] Such hidden trade-offs become apparent only when one pauses to evaluate the alternative uses of expert labor. Likewise, a successful company may manufacture every component of its products internally, but outsourcing certain stages of production can increase overall efficiency if external suppliers have lower relative costs. [III] In each case, the essential question is not whether someone can perform a task better than others, but whether that task represents the best use of limited time and resources. [IV]

Tạm dịch:

Những hệ quả của nguyên tắc này mở rộng ra xa hơn nhiều so với phạm vi của thương mại quốc tế. Các cá nhân, doanh nghiệp và thậm chí cả các tổ chức công đều liên tục đối mặt với những quyết định liên quan đến lợi thế so sánh thay vì lợi thế tuyệt đối.[I] Một bác sĩ phẫu thuật có tay nghề cao, chẳng hạn, cũng có thể có khả năng thực hiện các công việc hành chính thông thường nhanh hơn hầu hết các trợ lý, tuy nhiên việc dành những giờ phẫu thuật quý giá cho thủ tục giấy tờ vẫn là một việc làm kém hiệu quả về mặt kinh tế. [II] Những sự đánh đổi tiềm ẩn như vậy chỉ trở nên rõ ràng khi người ta dừng lại để đánh giá các phương án sử dụng thay thế của lực lượng lao động chuyên gia. Tương tự như vậy, một công ty thành công có thể tự sản xuất nội bộ mọi thành phần trong sản phẩm của mình, nhưng việc thuê ngoài một số giai đoạn sản xuất nhất định có thể làm tăng hiệu quả tổng thể nếu các nhà cung cấp bên ngoài có chi phí tương đối thấp hơn. [III] Trong mỗi trường hợp, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu ai đó có thể thực hiện một công việc tốt hơn những người khác hay không, mà là liệu công việc đó có đại diện cho phương án sử dụng tốt nhất nguồn thời gian và tài nguyên hữu hạn hay chưa. [IV]

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Which of the following best summarises paragraph 3?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973988
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

[Đoạn 3] The implications of this principle extend well beyond international trade. Individuals, businesses and even public institutions constantly face decisions involving comparative rather than absolute advantage. [I] A highly skilled surgeon, for example, may also be capable of performing routine administrative tasks more quickly than most assistants, yet spending valuable operating hours on paperwork would still be economically inefficient. [II] Likewise, a successful company may manufacture every component of its products internally, but outsourcing certain stages of production can increase overall efficiency if external suppliers have lower relative costs. [III] In each case, the essential question is not whether someone can perform a task better than others, but whether that task represents the best use of limited time and resources. [IV]

Tạm dịch:

Những hệ quả của nguyên tắc này mở rộng ra xa hơn nhiều so với phạm vi của thương mại quốc tế. Các cá nhân, doanh nghiệp và thậm chí cả các tổ chức công đều liên tục đối mặt với những quyết định liên quan đến lợi thế so sánh thay vì lợi thế tuyệt đối.[I] Một bác sĩ phẫu thuật có tay nghề cao, chẳng hạn, cũng có thể có khả năng thực hiện các công việc hành chính thông thường nhanh hơn hầu hết các trợ lý, tuy nhiên việc dành những giờ phẫu thuật quý giá cho thủ tục giấy tờ vẫn là một việc làm kém hiệu quả về mặt kinh tế. [II] Tương tự như vậy, một công ty thành công có thể tự sản xuất nội bộ mọi thành phần trong sản phẩm của mình, nhưng việc thuê ngoài một số giai đoạn sản xuất nhất định có thể làm tăng hiệu quả tổng thể nếu các nhà cung cấp bên ngoài có chi phí tương đối thấp hơn. [III] Trong mỗi trường hợp, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu ai đó có thể thực hiện một công việc tốt hơn những người khác hay không, mà là liệu công việc đó có đại diện cho phương án sử dụng tốt nhất nguồn thời gian và tài nguyên hữu hạn hay chưa. [IV]

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 3?

(Ý nào sau đây tóm tắt tốt nhất nội dung đoạn 3?)

A. Strategic decisions perceived as cost-effective internally may actually involve hidden inefficiencies. => đúng

(Các quyết định chiến lược được coi là hiệu quả về chi phí trong nội bộ thực tế có thể tiềm ẩn những sự kém hiệu quả không lộ rõ.)

B. Public institutions should take over the administrative tasks of highly skilled individuals. => sai

(Các cơ quan công quyền nên tiếp quản các công việc hành chính của những cá nhân có trình độ chuyên môn cao.)

C. Long-term corporate self-sufficiency usually takes precedence over short-term outsourcing options. => sai

(Khả năng tự chủ dài hạn của doanh nghiệp thường được ưu tiên hơn so với các phương án thuê ngoài ngắn hạn.)

D. Outsourcing schemes should be halted once internal suppliers optimize their absolute productivity. => sai

(Các kế hoạch thuê ngoài nên bị dừng lại khi các nhà cung cấp nội bộ tối ưu hóa được năng suất tuyệt đối của họ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The word "they" in paragraph 4 refers to _____.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973989
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Economic decisions rarely involve choosing between what is good and what is bad; they more often involve selecting the option that gives up the least valuable alternative.

(Các quyết định kinh tế hiếm khi là sự lựa chọn giữa cái tốt và cái xấu; thay vào đó, chúng thường là việc chọn phương án đòi hỏi phải từ bỏ giải pháp thay thế có giá trị thấp nhất.)

Giải chi tiết

The word "they" in paragraph 4 refers to _____.

(Từ "they" trong đoạn 4 đề cập đến _____.)

A. changes

(những thay đổi)

B. critics

(những người chỉ trích)

C. benefits

(những lợi ích)

D. decisions

(những quyết định)

=> they = decisions

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

What conclusion can be drawn from paragraph 4?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973990
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

What conclusion can be drawn from paragraph 4?

(Kết luận nào có thể rút ra từ đoạn 4?)

A. Incorporating opportunity costs ensures that resource allocation is genuinely optimized. => sai

(Việc tính đến chi phí cơ hội đảm bảo rằng việc phân bổ nguồn lực được tối ưu hóa một cách thực sự.)

Thông tin: Comparative advantage reminds policymakers that prosperity depends not only on producing efficiently but also on recognising where scarce resources create their greatest overall value.

(Lợi thế so sánh nhắc nhở các nhà hoạch định chính sách rằng sự thịnh vượng không chỉ phụ thuộc vào việc sản xuất hiệu quả mà còn phụ thuộc vào việc nhận ra nơi các nguồn lực khan hiếm tạo ra giá trị tổng thể lớn nhất của chúng.)

B. Eliminating industrial decline is obligatory after a nation claims to have open trade policies. => không có thông tin đề cập

(Loại bỏ sự suy giảm công nghiệp là điều bắt buộc sau khi một quốc gia tuyên bố có chính sách thương mại mở.)

Thông tin: Critics rightly point out that comparative advantage does not guarantee equal benefits for every worker or every region, especially when industries decline or jobs move abroad.

(Các nhà phê bình chỉ ra một cách đúng đắn rằng lợi thế so sánh không đảm bảo lợi ích bình đẳng cho mọi người lao động hoặc mọi khu vực, đặc biệt là khi các ngành công nghiệp suy giảm hoặc việc làm chuyển ra nước ngoài.)

C. Regulations overprotecting domestic industries are inherently beneficial to global growth. => trái với logic toàn bài

(Các quy định bảo hộ quá mức các ngành công nghiệp trong nước vốn dĩ có lợi cho sự tăng trưởng toàn cầu.)

D. Disregarding the uneven distribution of trade benefits can lead to localized economic distress. => đúng

(Việc bỏ qua sự phân bổ không đồng đều lợi ích thương mại có thể dẫn đến khó khăn kinh tế cục bộ.)

Thông tin: Critics rightly point out that comparative advantage does not guarantee equal benefits for every worker or every region, especially when industries decline or jobs move abroad.

(Các nhà phê bình chỉ ra một cách đúng đắn rằng lợi thế so sánh không đảm bảo lợi ích bình đẳng cho mọi người lao động hoặc mọi khu vực, đặc biệt là khi các ngành công nghiệp suy giảm hoặc việc làm chuyển ra nước ngoài.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following is true according to the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973991
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is true according to the passage?

(Phát biểu nào sau đây là đúng theo nội dung đoạn văn?)

A. Absolute productivity is the primary criterion for evaluating modern trade policies. => sai

(Năng suất tuyệt đối là tiêu chí hàng đầu để đánh giá các chính sách thương mại hiện đại.)

Thông tin: [Đoạn 1] By shifting attention from absolute productivity to relative opportunity costs, the theory offers a different explanation for why international trade can benefit all participants.

(Bằng cách chuyển trọng tâm từ năng suất tuyệt đối sang chi phí cơ hội tương đối, lý thuyết này đưa ra một cách giải thích khác về lý do tại sao thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.)

B. The true value of an economic choice is measured not merely by its immediate visible outputs. => đúng

(Giá trị thực của một lựa chọn kinh tế không chỉ được đo lường bằng các kết quả đầu ra có thể nhìn thấy ngay lập tức.)

Thông tin: [Đoạn 1] What matters is not simply who produces something with the fewest resources, but what each producer must sacrifice in order to do so. [Đoạn 4] Economic decisions rarely involve choosing between what is good and what is bad; they more often involve selecting the option that gives up the least valuable alternative.

(Điều quan trọng không đơn thuần là ai sản xuất ra một thứ gì đó với ít nguồn lực nhất, mà là mỗi nhà sản xuất phải hy sinh điều gì để thực hiện việc đó… Các quyết định kinh tế hiếm khi là sự lựa chọn giữa cái tốt và cái xấu; chúng thường là việc chọn phương án mà ở đó ta từ bỏ phương án thay thế có giá trị thấp nhất.)

C. Specializing in every single component internally guarantees maximum corporate prosperity. => sai

(Việc tự sản xuất mọi linh kiện trong nội bộ đảm bảo sự thịnh vượng tối đa cho doanh nghiệp.)

Thông tin: [Đoạn 3] Likewise, a successful company may manufacture every component of its products internally, but outsourcing certain stages of production can increase overall efficiency if external suppliers have lower relative costs.

(Tương tự, một công ty thành công có thể tự sản xuất mọi linh kiện cho sản phẩm của mình, nhưng việc thuê ngoài một số công đoạn sản xuất có thể làm tăng hiệu quả tổng thể nếu các nhà cung cấp bên ngoài có chi phí tương đối thấp hơn.)

D. Preserving domestic industries from foreign competition consumes zero national resources. => sai

(Việc bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài không tiêu tốn nguồn lực quốc gia.)

Thông tin: [Đoạn 4] Comparative advantage reminds policymakers that prosperity depends not only on producing efficiently but also on recognising where scarce resources create their greatest overall value.

(Lợi thế so sánh nhắc nhở các nhà hoạch định chính sách rằng sự thịnh vượng không chỉ phụ thuộc vào việc sản xuất hiệu quả mà còn vào việc nhận biết nơi mà các nguồn lực khan hiếm tạo ra giá trị tổng thể lớn nhất.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973992
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Câu nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. Policies prioritizing absolute advantage alone are intended to restrict global market integration. => không có thông tin đề cập

(Các chính sách chỉ ưu tiên lợi thế tuyệt đối nhằm mục đích hạn chế hội nhập thị trường toàn cầu.)

Thông tin: [Đoạn 1] By shifting attention from absolute productivity to relative opportunity costs, the theory offers a different explanation for why international trade can benefit all participants.

(Bằng cách chuyển sự chú ý từ năng suất tuyệt đối sang chi phí cơ hội tương đối, lý thuyết đưa ra một lời giải thích khác về lý do tại sao thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.)

B. The benefits of international trade generally fail to offset the decline of vulnerable domestic sectors. => sai

(Lợi ích của thương mại quốc tế nhìn chung không bù đắp được sự suy giảm của các ngành trong nước dễ bị tổn thương.)

Thông tin: [Đoạn 4] Critics rightly point out that comparative advantage does not guarantee equal benefits for every worker or every region, especially when industries decline or jobs move abroad. Even so, the underlying principle continues to shape discussions of trade policy, business strategy and resource allocation.

(Các nhà phê bình chỉ ra một cách chính đáng rằng lợi thế so sánh không đảm bảo lợi ích ngang nhau cho mọi người lao động hoặc mọi khu vực, đặc biệt là khi các ngành công nghiệp suy giảm hoặc việc làm chuyển ra nước ngoài. Tuy nhiên, nguyên tắc cơ bản vẫn tiếp tục định hình các cuộc thảo luận về chính sách thương mại, chiến lược kinh doanh và phân bổ nguồn lực.)

C. Nations are forced to sacrifice their overall consumption levels in return for regional specialization. => sai

(Các quốc gia buộc phải hy sinh mức tiêu thụ tổng thể của họ để đổi lấy chuyên môn hóa khu vực.)

Thông tin: [Đoạn 2] By specialising according to these relative costs and exchanging their products through trade, both countries can consume more than they could if each attempted complete self-sufficiency.

(Bằng cách chuyên môn hóa theo các chi phí tương đối này và trao đổi sản phẩm của họ thông qua thương mại, cả hai quốc gia có thể tiêu thụ nhiều hơn so với việc mỗi quốc gia cố gắng tự cung tự cấp hoàn toàn.)

D. The net gains produced by economic strategies overlooking opportunity costs tend to be overestimated. => đúng

(Lợi ích ròng thu được từ các chiến lược kinh tế bỏ qua chi phí cơ hội thường bị đánh giá quá cao.)

Thông tin: [Đoạn 1] What matters is not simply who produces something with the fewest resources, but what each producer must sacrifice in order to do so. [Đoạn 3] A highly skilled surgeon, for example, may also be capable of performing routine administrative tasks more quickly than most assistants, yet spending valuable operating hours on paperwork would still be economically inefficient.

(Điều quan trọng không chỉ đơn giản là ai sản xuất ra thứ gì đó với ít nguồn lực nhất, mà là mỗi nhà sản xuất phải hy sinh điều gì để làm được điều đó… Ví dụ, một bác sĩ phẫu thuật tay nghề cao cũng có thể thực hiện các công việc hành chính thường ngày nhanh hơn hầu hết các trợ lý, nhưng việc dành thời gian phẫu thuật quý giá cho công việc giấy tờ vẫn không hiệu quả về mặt kinh tế.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following would be the best title for the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:973993
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following would be the best title for the passage?

(Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?)

A. Global Trade Policies in the Firing Line

(Các chính sách thương mại toàn cầu đang bị chỉ trích gay gắt)

B. Corporate Strategy: Ushering in a New Era

(Chiến lược doanh nghiệp: Mở ra một kỷ nguyên mới)

C. Comparative Advantage: Factoring in Sacrifices

(Lợi thế so sánh: Cân nhắc các yếu tố đánh đổi)

D. Absolute Productivity on the Line

(Năng suất tuyệt đối bị đe dọa)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Một trong những ý tưởng có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong kinh tế học là lý thuyết lợi thế so sánh. Thoạt nhìn, có vẻ hợp lý khi giả định rằng các quốc gia chỉ nên sản xuất những loại hàng hóa mà họ có thể làm ra hiệu quả hơn bất kỳ ai khác. Nếu một quốc gia trồng lúa mì với chi phí rẻ hơn trong khi một quốc gia khác sản xuất ô tô hiệu quả hơn, kết luận dường như đã quá rõ ràng: mỗi bên chỉ nên chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà mình có sức mạnh tuyệt đối lớn nhất. Thế nhưng, lý thuyết kinh tế học cổ điển lại chỉ ra rằng trực giác này là chưa hoàn thiện. Điều quan trọng không đơn thuần là ai sản xuất ra thứ gì với ít nguồn lực nhất, mà là mỗi nhà sản xuất phải đánh đổi những gì để làm được điều đó. Bằng cách chuyển sự chú ý từ năng suất tuyệt đối sang chi phí cơ hội tương đối, lý thuyết này mang lại một cách lý giải khác biệt về lý do tại sao thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.

Để hiểu được ý tưởng này, hãy tưởng tượng có hai quốc gia chỉ sản xuất rượu vang và vải vóc. Một quốc gia có thể cần ít giờ lao động hơn để sản xuất cả hai loại hàng hóa đó, giúp họ có năng suất vượt trội trên mọi mặt. Tuy nhiên, nếu việc sản xuất thêm một đơn vị rượu vang chỉ buộc quốc gia đó phải từ bỏ một lượng vải vóc rất nhỏ, trong khi quốc gia kia phải đánh đổi một số lượng lớn hơn nhiều, thì quốc gia đầu tiên có lợi thế so sánh về rượu vang. Ngược lại, mặc dù quốc gia thứ hai kém hiệu quả hơn xét theo các thuật ngữ tuyệt đối, họ lại có thể mất tương đối ít rượu vang hơn khi sản xuất vải vóc. Bằng cách chuyên môn hóa dựa trên các mức chi phí tương đối này và trao đổi sản phẩm thông qua thương mại, cả hai quốc gia đều có thể tiêu dùng nhiều hơn so với việc họ cố gắng tự cung tự cấp hoàn toàn. Các nguồn lợi thu được không đến từ sự vượt trội đơn thuần, mà đến từ những khác biệt trong sự đánh đổi.

Những hệ quả của nguyên tắc này mở rộng ra xa hơn nhiều so với phạm vi của thương mại quốc tế. Các cá nhân, doanh nghiệp và thậm chí cả các tổ chức công đều liên tục đối mặt với những quyết định liên quan đến lợi thế so sánh thay vì lợi thế tuyệt đối. [I] Một bác sĩ phẫu thuật có tay nghề cao, chẳng hạn, cũng có thể có khả năng thực hiện các công việc hành chính thông thường nhanh hơn hầu hết các trợ lý, tuy nhiên việc dành những giờ phẫu thuật quý giá cho thủ tục giấy tờ vẫn là một việc làm kém hiệu quả về mặt kinh tế. [II] Tương tự như vậy, một công ty thành công có thể tự sản xuất nội bộ mọi thành phần trong sản phẩm của mình, nhưng việc thuê ngoài một số giai đoạn sản xuất nhất định có thể làm tăng hiệu quả tổng thể nếu các nhà cung cấp bên ngoài có chi phí tương đối thấp hơn. [III] Trong mỗi trường hợp, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu ai đó có thể thực hiện một công việc tốt hơn những người khác hay không, mà là liệu công việc đó có đại diện cho phương án sử dụng tốt nhất nguồn thời gian và tài nguyên hữu hạn hay chưa. [IV]

Góc nhìn này vẫn giữ nguyên tầm ảnh hưởng mạnh mẽ một cách đáng kinh ngạc bất chấp những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu. Các nhà phê bình đã đúng khi chỉ ra rằng lợi thế so sánh không đảm bảo lợi ích đồng đều cho mọi người lao động hay mọi vùng miền, đặc biệt là khi các ngành công nghiệp suy thoái hoặc việc làm bị chuyển dịch ra nước ngoài. Dù vậy, nguyên lý căn bản này vẫn tiếp tục định hình các cuộc thảo luận về chính sách thương mại, chiến lược kinh doanh và phân bổ nguồn lực. Các quyết định kinh tế hiếm khi liên quan đến việc lựa chọn giữa cái tốt và cái xấu; chúng thường liên quan đến việc lựa chọn phương án từ bỏ giải pháp thay thế ít giá trị nhất. Lợi thế so sánh nhắc nhở các nhà hoạch định chính sách rằng sự thịnh vượng không chỉ phụ thuộc vào việc sản xuất hiệu quả, mà còn phụ thuộc vào việc nhận biết nơi mà các nguồn lực khan hiếm có thể tạo ra giá trị tổng thể lớn nhất.

 

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát