Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

This volunteer project helped me gain a new perspective on protecting the environment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:975458
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu gốc và chọn câu có ý nghĩa tương đương.

Giải chi tiết

A. Protecting the environment gave me a volunteer project.: Việc bảo vệ môi trường mang đến cho tôi một dự án tình nguyện.

B. The volunteer project changed the way I thought about protecting the environment.: Dự án tình nguyện đã thay đổi cách tôi nhìn nhận về việc bảo vệ môi trường.

C. I protected the environment before joining the volunteer project.: Tôi đã bảo vệ môi trường trước khi tham gia dự án tình nguyện.

D. I no longer care about protecting the environment after the project.: Sau dự án, tôi không còn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường nữa.

Phân tích đúng sai:

Cụm gain a new perspective có nghĩa là có được một góc nhìn mới, thay đổi cách nhìn nhận về một vấn đề.

A sai vì thay đổi hoàn toàn ý nghĩa câu.

B đúng vì diễn đạt chính xác ý "có được góc nhìn mới".

C sai vì câu gốc không đề cập đến việc đã bảo vệ môi trường trước đó.

D sai vì trái ngược với nội dung câu.

Câu hoàn chỉnh:

This volunteer project helped me gain a new perspective on protecting the environment.

Dịch:

Dự án tình nguyện này đã giúp tôi có được một góc nhìn mới về việc bảo vệ môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

It's the first time my classmates have immersed themselves in another culture during an exchange programme.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:975459
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc:

It's the first time + S + have/has + V₃

⇔ S + first + V₂/V-ed...

Giải chi tiết

A. My classmates have already joined many exchange programmes before.: Các bạn cùng lớp tôi đã tham gia nhiều chương trình trao đổi trước đây.

B. My classmates first experienced another culture during this exchange programme.: Các bạn cùng lớp tôi lần đầu tiên trải nghiệm một nền văn hóa khác trong chương trình trao đổi này.

C. My classmates have never joined any school activities.: Các bạn cùng lớp tôi chưa từng tham gia hoạt động nào của trường.

D. My classmates have experienced another culture since they were children.: Các bạn cùng lớp tôi đã trải nghiệm nền văn hóa khác từ khi còn nhỏ.

Phân tích đúng sai:

Câu gốc sử dụng cấu trúc It's the first time..., nên có thể chuyển thành first + V₂.

A sai vì không nói đến lần đầu tiên.

B đúng vì giữ nguyên ý nghĩa câu gốc.

C sai vì không liên quan.

D sai vì thay đổi mốc thời gian.

Câu hoàn chỉnh:

It's the first time my classmates have immersed themselves in another culture during an exchange programme.

Dịch:

Đây là lần đầu tiên các bạn cùng lớp tôi đắm mình vào một nền văn hóa khác trong một chương trình trao đổi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

After joining the mountain expedition, Linda finally faced her fears.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:975460
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu gốc và chọn câu diễn đạt tương đương.

Giải chi tiết

A. Linda became more afraid after the expedition.: Linda trở nên sợ hãi hơn sau chuyến thám hiểm.

B. Linda avoided every difficult situation during the expedition.: Linda tránh mọi tình huống khó khăn trong chuyến thám hiểm.

C. The mountain expedition helped Linda overcome what she had been afraid of.: Chuyến thám hiểm đã giúp Linda vượt qua những điều cô từng sợ hãi.

D. Linda refused to join the expedition because of fear.: Linda từ chối tham gia chuyến thám hiểm vì sợ hãi.

Phân tích đúng sai:

Cụm face one's fears có nghĩa là đối mặt và vượt qua nỗi sợ của bản thân.

A sai vì trái nghĩa.

B sai vì "avoided" trái với "faced".

C đúng vì diễn đạt đúng ý nghĩa của cụm từ.

D sai vì Linda đã tham gia chuyến thám hiểm.

Câu hoàn chỉnh:

After joining the mountain expedition, Linda finally faced her fears.

Dịch:

Sau khi tham gia chuyến thám hiểm trên núi, Linda cuối cùng đã đối mặt và vượt qua nỗi sợ của mình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The beach clean-up campaign enriched our lives by teaching us how to work together and care for nature.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:975461
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của cụm từ và nội dung câu.

Giải chi tiết

A. The campaign made our lives more meaningful.: Chiến dịch đã làm cho cuộc sống của chúng tôi ý nghĩa hơn.

B. The campaign wasted our time.: Chiến dịch đã lãng phí thời gian của chúng tôi.

C. The campaign reduced our teamwork skills.: Chiến dịch làm giảm kỹ năng làm việc nhóm của chúng tôi.

D. The campaign only focused on cleaning the beach.: Chiến dịch chỉ tập trung vào việc dọn dẹp bãi biển.

Phân tích đúng sai:

Cụm enrich one's life có nghĩa là làm cho cuộc sống phong phú và ý nghĩa hơn.

A đúng vì diễn đạt đúng nghĩa.

B sai vì trái nghĩa.

C sai vì trái với nội dung câu.

D sai vì bỏ sót ý nghĩa giáo dục của chiến dịch.

Câu hoàn chỉnh:

The beach clean-up campaign enriched our lives by teaching us how to work together and care for nature.

Dịch:

Chiến dịch dọn dẹp bãi biển đã làm cuộc sống của chúng tôi ý nghĩa hơn khi dạy chúng tôi cách làm việc cùng nhau và bảo vệ thiên nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

This study tour was a once-in-a-lifetime experience for all of us.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:975462
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của collocation được gạch chân.

Giải chi tiết

A. We will probably have exactly the same experience many times.: Chúng tôi có lẽ sẽ có chính trải nghiệm đó nhiều lần.

B. It was an ordinary trip like every other one.: Đó là một chuyến đi bình thường như bao chuyến khác.

C. It was a very rare and unforgettable experience.: Đó là một trải nghiệm rất hiếm có và khó quên.

D. The experience lasted only one day.: Trải nghiệm đó chỉ kéo dài một ngày.

Phân tích đúng sai:

Cụm a once-in-a-lifetime experience có nghĩa là một trải nghiệm cực kỳ hiếm có, có lẽ chỉ xảy ra một lần trong đời.

A sai vì trái nghĩa.

B sai vì "ordinary" trái với "once-in-a-lifetime".

C đúng vì diễn đạt chính xác ý nghĩa của cụm từ.

D sai vì "once-in-a-lifetime" không nói về thời lượng.

Câu hoàn chỉnh:

This study tour was a once-in-a-lifetime experience for all of us.

Dịch:

Chuyến tham quan học tập này là một trải nghiệm có lẽ chỉ có một lần trong đời đối với tất cả chúng tôi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Because of joining the international youth camp, Minh broadened his horizons.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:975463
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của collocation được gạch chân và nội dung câu.

Giải chi tiết

A. Minh learned more about different cultures and ideas after the camp.: Minh đã học hỏi thêm về nhiều nền văn hóa và những ý tưởng khác nhau sau trại hè.

B. Minh travelled to only one place during the camp.: Minh chỉ đến một địa điểm trong suốt trại hè.

C. Minh forgot everything he had learned before.: Minh quên hết mọi điều đã học trước đây.

D. Minh decided not to communicate with foreign students anymore.: Minh quyết định không giao tiếp với học sinh nước ngoài nữa.

Phân tích đúng sai:

Collocation broaden one's horizons có nghĩa là mở rộng hiểu biết, tầm nhìn và kiến thức thông qua những trải nghiệm mới.

A đúng vì diễn đạt chính xác ý nghĩa của cụm từ.

B sai vì chỉ nói về số lượng địa điểm đã đến.

C sai vì trái nghĩa.

D sai vì trái với tinh thần của trại giao lưu quốc tế.

Câu hoàn chỉnh:

Because of joining the international youth camp, Minh broadened his horizons.

Dịch:

Nhờ tham gia trại thanh niên quốc tế, Minh đã mở rộng tầm hiểu biết và góc nhìn của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát