Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Which on the following best restates each of the given sentences?

Which on the following best restates each of the given sentences?

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

If you practice speaking English more often, you will become more fluent in it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:976041
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

If you practice speaking English more often, you will become more fluent in it.

(Nếu bạn luyện nói tiếng Anh thường xuyên hơn, bạn sẽ trở nên lưu loát hơn.)

Giải chi tiết

A. The more often you practice speaking English, the more fluent you will become. => tương đương về nghĩa

(Bạn càng luyện nói tiếng Anh thường xuyên, bạn sẽ càng nói trôi chảy hơn.)

B. The less often you practice speaking English, the more fluent you will become. => không tương đương về nghĩa

(Bạn càng ít luyện nói tiếng Anh, bạn sẽ càng nói trôi chảy hơn.)

C. The more you practice speaking English, the less fluent you will become in it. => không tương đương về nghĩa

(Bạn càng luyện nói tiếng Anh nhiều, bạn sẽ càng nói kém trôi chảy hơn.)

D. As you practice speaking English more often, you will be as fluent as a native. => không tương đương về nghĩa

(Khi bạn luyện nói tiếng Anh thường xuyên hơn, bạn sẽ nói trôi chảy như người bản xứ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

“You should visit the Imperial City of Hue if you want to learn more about our history,” the tour guide said to the tourists.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:976042
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

“You should visit the Imperial City of Hue if you want to learn more about our history,” the tour guide said to the tourists.

(“Các bạn nên đến thăm Thành phố Huế nếu muốn tìm hiểu thêm về lịch sử của chúng tôi,” hướng dẫn viên du lịch nói với du khách.)

Giải chi tiết

A. The tour guide recommended visiting the Imperial City of Hue to learn more about their history. => tương đương về nghĩa

(Hướng dẫn viên du lịch khuyên nên đến thăm Thành phố Huế để tìm hiểu thêm về lịch sử của họ.)

B. The tour guide promised to visit the Imperial City of Hue to learn more about their history. => không tương đương về nghĩa

(Hướng dẫn viên du lịch hứa sẽ đến thăm Thành phố Huế để tìm hiểu thêm về lịch sử của họ.)

C. The tour guide refused to visit the Imperial City of Hue despite the tourists' request. => không tương đương về nghĩa

(Hướng dẫn viên du lịch từ chối đến thăm Thành phố Huế bất chấp yêu cầu của du khách.)

D. The tour guide encouraged the tourists to learn about history before visiting the Imperial City of Hue. => không tương đương về nghĩa

(Hướng dẫn viên du lịch khuyến khích du khách tìm hiểu về lịch sử trước khi đến thăm Thành phố Huế.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Because Linda didn't follow a balanced diet, she felt exhausted during the marathon.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:976043
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

Because Linda didn't follow a balanced diet, she felt exhausted during the marathon.

(Vì Linda không ăn uống cân bằng nên cô ấy cảm thấy kiệt sức trong suốt cuộc chạy marathon.)

Giải chi tiết

A. If Linda followed a balanced diet, she would not feel exhausted during the marathon. => sai ngữ pháp vì đề cần câu điều kiện loại 3 diễn tả hành động trái với quá khứ

B. Unless Linda had followed a balanced diet, she would have felt exhausted during the marathon. => sai ngữ pháp vì viết câu điều kiện, động từ chính phải trái nghĩa với câu gốc.

(Nếu Linda không ăn uống cân bằng, cô ấy sẽ cảm thấy kiệt sức trong suốt cuộc chạy marathon.)

C. If Linda had followed a balanced diet, she wouldn't have felt exhausted during the marathon. => tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp

(Nếu Linda ăn uống cân bằng, cô ấy sẽ không cảm thấy kiệt sức trong suốt cuộc chạy marathon.)

D. If Linda had followed a balanced diet, she will not feel exhausted during the marathon. => sai cấu trúc câu điều kiện loại 3

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Unexpected technical problems delayed the construction project for two weeks.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:976044
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

Unexpected technical problems delayed the construction project for two weeks.

(Sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến ​​đã làm chậm tiến độ dự án xây dựng hai tuần.)

Giải chi tiết

A. The construction project was delayed for two weeks by unexpected technical problems. => tương đương về nghĩa

(Dự án xây dựng bị chậm trễ hai tuần do các sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến.)

B. Unexpected technical problems were delayed by the construction project for two weeks. => sai cấu trúc và sai nghĩa

(Các sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến ​​đã bị chậm trễ bởi dự án xây dựng hai tuần.)

C. The construction project delayed unexpected technical problems for two weeks. => không tương đương về nghĩa

(Dự án xây dựng đã làm chậm trễ các sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến ​​trong hai tuần.)

D. It took two weeks for the construction project to delay unexpected technical problems. => không tương đương về nghĩa

(Dự án xây dựng đã mất hai tuần để làm chậm trễ các sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Living in a big city is costly, which makes it difficult for young people to save money.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:976045
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

Living in a big city is costly, which makes it difficult for young people to save money.

(Sinh sống ở thành phố lớn rất tốn kém, điều này khiến giới trẻ khó tiết kiệm được tiền.)

Giải chi tiết

A. Young people prefer living in the city despite the difficulty of spending money. => không tương đương về nghĩa

(Giới trẻ thích sống ở thành phố mặc dù việc chi tiêu gặp khó khăn.)

B. High-quality services in the city enable young people to spend money more efficiently. => không tương đương về nghĩa

(Các dịch vụ chất lượng cao ở thành phố cho phép giới trẻ chi tiêu tiền hiệu quả hơn.)

C. Due to the affordable prices in big cities, young people find it easy to save money. => không tương đương về nghĩa

(Do giá cả phải chăng ở các thành phố lớn, giới trẻ dễ dàng tiết kiệm tiền.)

D. The expensive nature of city life poses a challenge for youngsters to accumulate savings. => tương đương về nghĩa

(Chi phí sinh hoạt đắt đỏ ở thành phố gây khó khăn cho giới trẻ trong việc tích lũy tiết kiệm.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát