Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The children ______ the project when the bell rang.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977361
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “rang” và liên từ “when” để chọn động từ chia thì đúng.

The children ______ the project when the bell rang.

(Các bạn nhỏ ________ dự án thì chuông reo.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): S + was/ were + V-ing + when + S + V2/ed.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: The children were discussing the project when the bell rang.

(Các bạn nhỏ đang thảo luận dự án thì chuông reo.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

We had completed ______ our rooms before our parents came home.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977362
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “completed” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

We had completed ______ our rooms before our parents came home.

(Chúng tôi đã hoàn thành ______ phòng của mình trước khi bố mẹ về nhà.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “completed” (hoàn thành) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: We had completed tidying our rooms before our parents came home.

(Chúng tôi đã hoàn thành việc dọn dẹp phòng của mình trước khi bố mẹ về nhà.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

They stayed inside all afternoon today ___________ the weather was too hot.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977363
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They stayed inside all afternoon today ___________ the weather was too hot.

(Hôm nay họ đã ở suốt trong nhà cả buổi chiều _______ thời tiết quá nóng.)

Giải chi tiết

A. which: cái mà

B. because: vì

C. while: trong khi

D. if: nếu

Câu hoàn chỉnh: They stayed inside all afternoon today because the weather was too hot.

(Hôm nay họ đã ở suốt trong nhà cả buổi chiều thời tiết quá nóng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

She thought the movie was boring, but it was __________ interesting.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977364
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She thought the movie was boring, but it was __________ interesting.

(Cô ấy nghĩ rằng bộ phim này rất tẻ nhạt, nhưng _______ nó lại thú vị.)

Giải chi tiết

A. possibly (adv): có thể, có lẽ

B. finally (adv): cuối cùng, sau cùng

C. actually (adv): thực sự, quả thực

D. usually (adv): thường, thông thường

Câu hoàn chỉnh: She thought the movie was boring, but it was actually interesting.

(Cô ấy nghĩ rằng bộ phim này rất tẻ nhạt, nhưng thực ra nó lại thú vị.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The teacher ______ the students that regular exercise could help them stay strong.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977365
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The teacher ______ the students that regular exercise could help them stay strong.

(Giáo viên _______ các học sinh rằng tập thể dục thường xuyên có thể giúp họ giữ được sự khỏe mạnh.)

Giải chi tiết

A. told (v): kể, bảo, nói với ai

B. warned (v): cảnh báo, răn đe

C. said (v): nói, phát biểu

D. asked (v): hỏi, yêu cầu

Câu hoàn chỉnh: The teacher told the students that regular exercise could help them stay strong.

(Giáo viên đã bảo với các học sinh rằng tập thể dục thường xuyên có thể giúp họ giữ được sự khỏe mạnh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Many young people find the city life more ______ than before.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977366
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “find” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Many young people find the city life more ______ than before.

(Nhiều người trẻ nhận thấy cuộc sống thành thị _______ hơn so với trước đây.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “find” (nhận thấy) cần dùng một tính từ.

A. stress (n): sự căng thẳng, áp lực

B. stressed (adj): bị căng thẳng, bị áp lực

C. stressful (adj): gây căng thẳng, đầy áp lực

D. stressfully (adv): một cách căng thẳng

Câu hoàn chỉnh: Many young people find the city life more stressful than before.

(Nhiều người trẻ nhận thấy cuộc sống thành thị áp lực hơn so với trước đây.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Rivers ______ through cities provide water for millions of people, especially in large urban areas.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977367
Phương pháp giải

Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “Rivers” + động từ “provide” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ngay trước nó “rivers” (những con sông).

Rivers ______ through cities provide water for millions of people, especially in large urban areas.

(Những con sông _______ qua các thành phố cung cấp nước cho hàng triệu người, đặc biệt là ở các khu đô thị lớn.)

Giải chi tiết

A. flowing (V-ing) = which flow: chảy => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động; đúng ngữ pháp

B. flowed (Ved) = which are flowed: được/ bị chảy => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động; sai nghĩa và ngữ pháp  

C. to flow => động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) chỉ mục đích không phù hợp về nghĩa

D. being flowed => không tồn tại hình thức rút gọn này 

Câu hoàn chỉnh: Rivers flowing through cities provide water for millions of people, especially in large urban areas.

(Những con sông chảy qua các thành phố cung cấp nước cho hàng triệu người, đặc biệt là ở các khu đô thị lớn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Some residents were ______ throwing their rubbish in the local community park.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977368
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Some residents were ______ throwing their rubbish in the local community park.

(Một số cư dân _______ trong việc vứt rác của họ ra công viên cộng đồng địa phương.)

Giải chi tiết

A. at risk of: có nguy cơ, gặp hiểm họa

B. in charge of: chịu trách nhiệm, phụ trách

C. in line for: có cơ hội nhận được, xếp hàng chờ

D. at fault for: có lỗi, chịu trách nhiệm về sai sót

Câu hoàn chỉnh: Some residents were at fault for throwing their rubbish in the local community park.

(Một số cư dân đã có lỗi trong việc vứt rác của họ ra công viên cộng đồng địa phương.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát