Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Mrs Ha is a skillful ______ who makes beautiful and unique dresses.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977916
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng và ngữ cảnh câu.

Giải chi tiết

A. Hairdresser
→ thợ làm tóc.

B. Mechanic
→ thợ cơ khí/thợ sửa máy.

C. Tailor
→ thợ may.

D. Assembly worker
→ công nhân lắp ráp.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
Mrs Ha is a skillful ______ who makes beautiful and unique dresses.

A. Sai. Hairdresser là thợ làm tóc, không phải người may váy.

B. Sai. Mechanic là thợ cơ khí hoặc thợ sửa máy.

C. Chính xác. Tailor là thợ may, phù hợp với người làm ra những chiếc váy đẹp và độc đáo.

D. Sai. Assembly worker là công nhân lắp ráp.

Câu hoàn chỉnh:

Mrs Ha is a skillful tailor who makes beautiful and unique dresses.

Dịch:

Cô Hà là một thợ may khéo léo, người may những chiếc váy đẹp và độc đáo.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

I don’t think too much about what ______ I will do when I grow up.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977917
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng và ngữ cảnh câu.

Giải chi tiết

A. Career
→ sự nghiệp, nghề nghiệp.

B. Job
→ công việc.

C. Task
→ nhiệm vụ.

D. Duty
→ bổn phận, trách nhiệm.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
I don’t think too much about what ______ I will do when I grow up.

A. Sai. Career có nghĩa là sự nghiệp/nghề nghiệp, nhưng cách kết hợp what career I will do không tự nhiên. Ta thường nói choose/pursue a career.

B. Chính xác. What job I will do phù hợp với nghĩa “tôi sẽ làm công việc gì khi lớn lên”.

C. Sai. Task là nhiệm vụ cụ thể, không phù hợp với ý nói về nghề nghiệp trong tương lai.

D. Sai. Duty là bổn phận hoặc trách nhiệm, không phù hợp với ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

I don’t think too much about what job I will do when I grow up.

Dịch:

Tôi không suy nghĩ quá nhiều về việc khi lớn lên mình sẽ làm công việc gì.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

A farmer is a ______ job. You may need to work through the night on the field

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977918
Phương pháp giải

Dựa vào thông tin trong câu và nghĩa của các tính từ.

Giải chi tiết

A. Repetitive
→ lặp đi lặp lại.

B. Basic
→ cơ bản.

C. Regular
→ thường xuyên, đều đặn.

D. Demanding
→ đòi hỏi nhiều nỗ lực, vất vả.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
A farmer is a ______ job. You may need to work through the night on the field.

A. Sai. Repetitive có nghĩa là lặp đi lặp lại, không phù hợp với thông tin phải làm việc suốt đêm.

B. Sai. Basic có nghĩa là cơ bản, không diễn tả tính chất vất vả của công việc.

C. Sai. Regular có nghĩa là thường xuyên hoặc đều đặn, không phù hợp với ngữ cảnh này.

D. Chính xác. Demanding có nghĩa là đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và nỗ lực. Việc phải làm việc suốt đêm ngoài đồng cho thấy đây là một công việc vất vả.

Câu hoàn chỉnh:

A farmer is a demanding job. You may need to work through the night on the field.

Dịch:

Làm nông là một công việc vất vả. Bạn có thể phải làm việc suốt đêm ngoài đồng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

If you want to become a surgeon, you should be ______ enough.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977919
Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm cần thiết của nghề nghiệp và nghĩa của các đáp án.

Giải chi tiết

A. Fashionable
→ hợp thời trang.

B. Calm
→ bình tĩnh.

C. Stressful
→ gây căng thẳng.

D. Well-paid
→ được trả lương cao.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
If you want to become a surgeon, you should be ______ enough.

A. Sai. Fashionable có nghĩa là hợp thời trang, không phải phẩm chất cần thiết nhất của bác sĩ phẫu thuật.

B. Chính xác. Calm có nghĩa là bình tĩnh. Bác sĩ phẫu thuật cần giữ bình tĩnh và tập trung trong những tình huống áp lực.

C. Sai. Stressful có nghĩa là gây căng thẳng, thường dùng để mô tả một tình huống hoặc công việc chứ không phải phẩm chất mà một người “nên trở nên”.

D. Sai. Well-paid có nghĩa là được trả lương cao, không phải đặc điểm tính cách cần có của bác sĩ phẫu thuật.

Câu hoàn chỉnh:

If you want to become a surgeon, you should be calm enough.

Dịch:

Nếu bạn muốn trở thành bác sĩ phẫu thuật, bạn cần đủ bình tĩnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

______ painstaking effort, the team couldn’t win the last match.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977920
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc của các từ/cụm từ chỉ sự tương phản.

Giải chi tiết

A. In spite
→ mặc dù, phải đi với of khi đứng trước danh từ.

B. Despite
→ mặc dù, đi trực tiếp với danh từ/cụm danh từ.

C. Although
→ mặc dù, phải đi với một mệnh đề.

D. Despite the fact that
→ mặc dù thực tế là, phải đi với một mệnh đề.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
______ painstaking effort, the team couldn’t win the last match.

A. Sai. In spite phải đi với of → In spite of painstaking effort.

B. Chính xác. Despite có thể đứng trực tiếp trước cụm danh từ painstaking effort.

C. Sai. Although phải đi với một mệnh đề có chủ ngữ và động từ.

D. Sai. Despite the fact that phải đi với một mệnh đề, không thể đứng trực tiếp trước cụm danh từ painstaking effort.

Câu hoàn chỉnh:

Despite painstaking effort, the team couldn’t win the last match.

Dịch:

Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều, đội bóng vẫn không thể thắng trận đấu cuối cùng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Her speech was ______ touching ______ everyone in the room burst into tears.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977921
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc so/such ... that.

Giải chi tiết

A. such … that
→ such + danh từ + that.

B. as … as
→ dùng trong cấu trúc so sánh bằng.

C. so … that
→ so + tính từ/trạng từ + that.

D. too … that
→ không có cấu trúc too + adjective + that.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
Her speech was ______ touching ______ everyone in the room burst into tears.

A. Sai. Such phải đi với danh từ, ví dụ: such a touching speech that...

B. Sai. As ... as dùng để so sánh bằng, không phù hợp với ý nghĩa “cảm động đến mức”.

C. Chính xác. Touching là tính từ nên dùng cấu trúc so + adjective + that.

D. Sai. Cấu trúc đúng là too + adjective + to V, không dùng too ... that trong trường hợp này.

Câu hoàn chỉnh:

Her speech was so touching that everyone in the room burst into tears.

Dịch:

Bài phát biểu của cô ấy cảm động đến mức mọi người trong phòng đều bật khóc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

A nail artist needs both ______ training and knowledge of nail care and products

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977922
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của collocation và ngữ cảnh câu.

Giải chi tiết

A. Hands-on
→ thực hành trực tiếp.

B. Hands-in
→ không phải collocation phù hợp trong ngữ cảnh này.

C. Hands-off
→ không can thiệp trực tiếp, không trực tiếp tham gia.

D. Hands-up
→ giơ tay lên.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
A nail artist needs both ______ training and knowledge of nail care and products.

A. Chính xác. Hands-on training có nghĩa là đào tạo thực hành, rất cần thiết đối với một chuyên viên làm móng.

B. Sai. Hands-in training không phải collocation phù hợp trong tiếng Anh.

C. Sai. Hands-off mang nghĩa không can thiệp hoặc không trực tiếp tham gia, trái với yêu cầu đào tạo thực hành.

D. Sai. Hands-up thường có nghĩa là giơ tay lên, không phù hợp với training.

Câu hoàn chỉnh:

A nail artist needs both hands-on training and knowledge of nail care and products.

Dịch:

Một chuyên viên làm móng cần cả đào tạo thực hành và kiến thức về chăm sóc móng cũng như các sản phẩm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Arina: “______, you want me to submit the assignment by Friday, is it correct?”

Teacher: “Yes that’s correct.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977923
Phương pháp giải

Dựa vào chức năng giao tiếp của câu và ngữ cảnh hội thoại.

Giải chi tiết

A. Let me think about it
→ Để tôi suy nghĩ về điều đó.

B. You’re welcome
→ Không có gì.

C. So just to clarify
→ Vậy chỉ để xác nhận/làm rõ.

D. You follow along
→ Bạn theo dõi/tiếp tục theo kịp.

Phân tích đúng sai

Câu văn:
“______, you want me to submit the assignment by Friday, is it correct?”

A. Sai. Let me think about it dùng khi người nói cần thời gian suy nghĩ, không phù hợp với việc xác nhận thông tin.

B. Sai. You’re welcome dùng để đáp lại lời cảm ơn.

C. Chính xác. So, just to clarify được dùng để xác nhận hoặc làm rõ lại thông tin vừa được nói.

D. Sai. You follow along có nghĩa là theo dõi hoặc theo kịp, không phù hợp với cấu trúc và ngữ cảnh câu.

Câu hoàn chỉnh:

So, just to clarify, you want me to submit the assignment by Friday, is it correct?

Dịch:

Vậy, chỉ để xác nhận lại, cô muốn em nộp bài trước thứ Sáu, đúng không ạ?

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát